Sách bài tập Hóa 12 (Chân trời sáng tạo): Ôn tập chương 2

Với giải sách bài tập Hóa 12 Ôn tập chương 2 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Ôn tập chương 2.

1 408 17/07/2025


Giải SBT Hóa 12 Ôn tập chương 2

Câu OT2.1 trang 42 Sách bài tập Hóa học 12: Carbohydrate nào sau đây không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?

A. Tinh bột.

B. Saccharose.

C. Cellulose.

D. Maltose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Saccharose được tạo thành từ 1 đơn vị glucose và 1 đơn vị fructose.

Câu OT2.2 trang 42 Sách bài tập Hóa học 12

: Đơn vị nào sau đây là monosaccharise cấu thành phân tử tinh bột và cellulose?

A. Fructose.

B. Maltose.

C. Saccharose.

D. Glucose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu OT2.3 trang 42 Sách bài tập Hóa học 12: Glucose được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng D – glucose hoặc L - glucose, trong đó D – glucose có nhiều trong tự nhiên còn L – glucose ít gặp hơn. Destrose là tên gọi khác của D - glucose. Phát biểu nào sau đây không đúng về dextrose?

A. Dextrose là một carbohydrate.

B. Dextrose và glucose có cùng công thức phân tử.

C. Dextrose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

D. Do không thể mở vòng, Dextrose không có cấu tạo dạng mạch hở.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Dextrose có cấu tạo dạng mạch hở.

Câu OT2.4 trang 42 Sách bài tập Hóa học 12: Cho sơ đồ phản ứng:

a) X + H2O→xtY

b) Y + Ag(NH3)2OH→toammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O

c) Y→xtE + Z

d) Z + H2O→chat diep lucanh sangX + G

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. tinh bột, glucose, ethanol.

B. tinh bột, glucose, carbon dioxide.

C. cellulose, saccharose, carbon dioxide.

D. cellulose, fructose, carbon dioxide.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

a) (C6H10O5)n + nH2O→xtnC6H12O6

b) C6H12O6 + Ag(NH3)2OH→toammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O

c) C6H12O6→xt2C2H5OH + 2CO2

d) 6CO2 + 6H2O→chat diep lucanh sangC6H12O6 + 6O2

Câu OT2.5 trang 43 Sách bài tập Hóa học 12: Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên. Con người có thể tiêu hóa tinh bột nhưng không thể tiêu hóa cellulose. Nguyên nhân của sự khác biệt này là do

A. số đơn vị mắt xích trong các phân tử tinh bột và cellulose là khác nhau.

B. phần trăm khối lượng carbon trong cellulose lớn hơn so với tinh bột.

C. cách liên kết giữa các đơn vị mắt xích ở mỗi loại phân tử.

D. phân tử cellulose không phân nhánh.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên. Con người có thể tiêu hóa tinh bột nhưng không thể tiêu hóa cellulose. Nguyên nhân là do cách liên kết giữa các đơn vị mắt xích ở mỗi loại phân tử.

Câu OT2.6 trang 43 Sách bài tập Hóa học 12: Chất nào sau đây không phải polymer sinh học?

A. Tinh bột.

B. Cellulose.

C. Glucosamine.

D. Chitin.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Glucosamine không phải polymer sinh học.

Câu OT2.7 trang 43 Sách bài tập Hóa học 12: Trong quá trình lên men một carbohydrate, biểu đồ nào dưới đây thể hiện tốt nhất vai trò xúc tác của enzyme cho sự hình thành sản phẩm P theo thời gian?

Trong quá trình lên men một carbohydrate, biểu đồ nào dưới đây thể hiện tốt nhất vai trò

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Biểu đồ A thể hiện thời gian càng nhiều thì hiệu suất hình thành P càng cao.

Câu OT2.8 trang 44 Sách bài tập Hóa học 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp glucose, saccharose và tinh bột thu được 8,8 g CO2 và 3,24 g nước. Khối lượng hỗn hợp X đã đốt là

A. 12,04 g.

B. 2,76 g.

C. 7,68 g.

D. 5,64 g.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

nCO2=8,844=0,2(mol)nH2O=3,2418=0,18(mol)

C6H12O6+6O2→to6CO2+6H2OC12H22O11+12O2→to12CO2+11H2O

nO2 pu=nCO2=0,2(mol)⇒mO2 pu=0,2.32=6,4(g)

Theo định luật bảo toàn khối lượng có :

mhh+mO2=mCO2+mH2O⇒mhh+6,4=8,8+3,24⇒mhh=5,64(g)

Câu OT2.9 trang 44 Sách bài tập Hóa học 12 : Cho các phát biểu sau về carbohydrate:

a) Saccharose và fructose không phải là đường khử.

b) Amylopectin phân nhánh là do sự xuất hiện của liên kết 1,6 – glycoside.

c) Cellulose không phân nhánh do chỉ xuất hiện liên kết 1,4 – glycoside.

d) Số nhóm – OH trong phân tử saccharose là 8.

Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là:

b) Amylopectin phân nhánh là do sự xuất hiện của liên kết 1,6 – glycoside.

c) Cellulose không phân nhánh do chỉ xuất hiện liên kết 1,4 – glycoside.

d) Số nhóm – OH trong phân tử saccharose là 8.

Câu OT2.10 trang 44 Sách bài tập Hóa học 12: Giải thích vì sao các phân tử glucose, fructose và maltose đều có thể mở vòng nhưng phân tử saccharose lại không có khả năng này.

Lời giải:

Giải thích vì sao các phân tử glucose, fructose và maltose đều có thể mở vòng

- Glucose, maltose, fructose có các nhóm -OH hemiacetal hoặc – OH hemiketal nên có thể mở vòng.

Giải thích vì sao các phân tử glucose, fructose và maltose đều có thể mở vòng

- Saccharose không còn nhóm – OH hemiacetal cũng như hemiketal nên không có khả năng này.

Câu OT2.11 trang 44 Sách bài tập Hóa học 12: Thế nào là liên kết glycoside? Cho ví dụ.

Lời giải:

- Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide qua cầu nối oxygen do sự loại đi 1 phân tử nước được gọi là liên kết glycoside.

- Ví dụ liên kết trong phân tử saccharose (giữa 2 đơn vị monosaccharide là glucose và fructose).

Câu OT2.12 trang 44 Sách bài tập Hóa học 12: Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi mắt xích hoặc phân tử sau:

Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi

Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi

Lời giải:

Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi

Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi

Cho biết tên của loại liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide đã nêu trong các chuỗi

Câu OT2.13 trang 45 Sách bài tập Hóa học 12: Khi ăn, carbohydrate được chuyển hóa thành glucose. Glucose theo máu đi đến các tế bào rồi bị oxi hóa để tạo ra năng lượng nuôi cơ thể, còn carbon dioxide và nước thì carbon dioxide được thải qua đường thở. Tính thể tích carbon dioxide được thải ra khi 60 g glucose bị oxi hóa. Cho biết ở nhiệt độ cơ thể người bình thường, 1 mol CO2 có thể tích 25,4 lít. Hiệu suất phản ứng đạt 100%.

Lời giải:

Phương trình hóa học:

C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O

Thể tích khí CO2 thải ra là: VCO2=60.6.25,4180=50,8(l)

Câu OT2.14 trang 45 Sách bài tập Hóa học 12: Cho phương trình nhiệt hóa học các phản ứng sau:

C2H5OH(l)+O2(g)→toCH3COOH(l)+H2O(l)            ΔrH2980=−492,6 kJCH3COOH(l) + 2O2(g) →to 2CO2(g) + 2H2O (l)             ΔrH2980=−874,2kJC6H12O6(s) +6O2(g)→to6CO2(g) +6H2O(l)                   ΔrH2980=−2805,0 kJ

Tính giá trị ΔrH298ocủa phản ứng:

C6H12O6 (s) →enzyme2C2H5OH (l) + 2CO2 (g)

Lời giải:

Từ phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng trên ta có:

2CH3COOH(l)+2H2O(l)→2C2H5OH(l)+2O2(g)          ΔrH298o=985,2 kJ

4CO2(g)+4H2O(l)→2CH3COOH(l)+4O2        ΔrH298o=1748,4 kJ

C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O        ΔrH298o=−2805,0kJ

Cộng 3 phản ứng trên, kết quả có được là:

C6H12O6(s)→2C2H5OH(l)+2CO2(s) ΔrH2980=−71,4 kJ

Câu OT2.15 trang 46 Sách bài tập Hóa học 12: Galactose là một carbohydrate, đồng phân của glucose. Điểm khác biệt là cấu tạo giữa glucose và galactose là ở nguyên tử carbon số 4. Nếu nhóm – OH ở nguyên tử carbon số 4 và nhóm – CH2OH cuối cùng nằm khác phía với vòng ta có glucose, nằm cùng phía ta có galactose.

a) Trình bày cấu trúc phân tử β- glucose vàβ - galactose.

b) Galactose có phản ứng với thuốc thử Tollens tương tự như glucose không? Vì sao?

Lời giải:

a) Cấu trúc phân tử β- glucose vàβ – galactose:

Galactose là một carbohydrate, đồng phân của glucose. Điểm khác biệt là cấu tạo giữa glucose

b) Do còn nhóm – OH hemiacetal nên phân tửgalactose có thể mở vòng, có nhóm – CHO nên phản ứng với thuốc thử Tollens.

Câu OT2.16 trang 46 Sách bài tập Hóa học 12: Lactose hay đường sữa, là một disaccharide có trong sữa. Những người không dung nạp được lactose thì không thể tiêu hóa hoàn toàn được lượng lactose có trong sữa này. Kết quả họ bị tiêu chảy, đầy hơi và chướng bụng sau khi ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa. Tình trạng này còn được goi là kém hấp thu lactose, thường vô hại nhưng các triệu chứng của nó có thể gây khó chịu.

a) Em hãy đề xuất một nguyên nhân dẫn đến tình trạng cơ thể không dung nạp lactose.

b) Biết phân tử lactose được tạo bởi một đơn vị β- galactose và một đơn vị β- glucose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β- galactose và C4 của đơn vị β- glucose. Trình bày cấu trúc phân tử của lactose.

c) Lactose có phải là đường khử không? Giải thích.

Lời giải:

a) Khi cơ thể có quá ít lactase, loại enzyme được sản xuất trong ruột non, thường là nguyên nhân gây ra tình trạng không dung nạp lactose. Một người có lượng lactase thấp vẫn có thể tiêu hóa được các sản phẩm từ sữa. Tuy nhiên mức độ lactase quá thấp dẫn đến cơ thể không dung nạp được một lượng lớn lactose, từ đó xuất hiện các triệu chứng sau khi dùng các sản phẩm tử sữa như đầy bụng, đầy hơi, tiêu chảy…

b) Cấu trúc phân tử lactose:

Lactose hay đường sữa, là một disaccharide có trong sữa. Những người không dung nạp được lactose

c) Do còn nhóm –OH hemiacetal, phân tử lactose có thể mở vòng vì vậy có nhóm – CHO, có phản ứng với thuốc thử Tollens nên lactose là đường khử.

Câu OT2.17 trang 46 Sách bài tập Hóa học 12: Con người có thể chỉ sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột được không? Giải thích?

Lời giải:

Con người không thể chỉ sử dụng cellulose làm thức ăn chính thay thế cho tinh bột được. Vì dịch tiêu hóa của con người thiếu enzyme thủy phân liên kết 1,4 – glycoside trong phân tử cellulose.

Câu OT2.18 trang 46 Sách bài tập Hóa học 12: Ester của carboxylic acid với saccharose còn được gọi là saccharose ester, ví dụ saccharose monostearate với công thức được cho bên dưới, được tổng hợp từ phản ứng giữa saccharose và stearic acid hoặc với tristearine, là một chất hoạt động bề mặt. Phân tử saccharose monostearate cũng có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước, nên vừa ưa dầu, vừa ưa nước. Nhờ tính chất này, saccharose monostearate hoạt động như một chất nhũ hóa do chúng có khả năng liên kết đồng thời với cả dầu lẫn nước, nhờ đó duy trì trạng thái ổn định cho sản phẩm, giúp sản phẩm tránh tình trạng tách lớp, chảy nước,…

Ester của carboxylic acid với saccharose còn được gọi là saccharose ester, ví dụ saccharose monostearate

Cho biết công thức phân tử của saccharose monostearate.

Lời giải:

Dựa vào công thức cấu tạo xác định được công thức phân tử của saccharose monostearate là C30H56O12.

Câu OT2.19 trang 47 Sách bài tập Hóa học 12: Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hóa, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.

a) Biểu diễn cấu trúc hóa học của saccharose octaacetate. Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế saccharose octaacetate từ saccharose và acetic anhydride với xúc tác sodium acetate.

b) Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hóa học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hóa saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation) cho 10 g saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL). Tính khối lượng saccharose octaacetate thu được. Cho hiệu suất đạt 75%.

c) Nêu những hiểu biết của em về “hóa học xanh”. Cho ví dụ.

Lời giải:

a) Cấu trúc hóa học của saccharose octaacetate:

Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose

Phương trình hóa học của phản ứng điều chế saccharose octaacetate từ saccharose và acetic anhydride với xúc tác sodium acetate:

Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose

b) Ta có: nsaccharose=10342=0,029(mol);n(CH3CO)2=30×1,08102=0,317(mol)

Do n(CH3CO)2O>8nsaccharosenên acetic anhydride đã dùng dư.

Vậy khối lượng saccharose octaacetate (C28H38O19) thực tế thu được là:

nC28H38O19=678×0,029×75100=14,7465(g).

c) “Hóa học xanh” là khái niệm về phát triển hóa học bền vững trong việc hạn chế sử dụng và tạo thành sản phẩm phụ là các hóa chất độc hại, tránh gây ô nhiễm môi trường.

Ví dụ: Khi thay thế sodium acetate bằng chiếu xạ siêu âm sẽ giải quyết được vấn đề tránh ô nhiễm môi trường, hệ sinh thái do sodium acetate làm tăng pH của nước, gây kích ứng da…

Câu OT2.20 trang 47 Sách bài tập Hóa học 12: Việc phân loại một carbohydrate có thể dựa vào phản ứng thùy phân carbohydrate và số phân tử thu được sau phản ứng thủy phân một phân tử carbohydrate đó.

Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau đây:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Glucose là monosaccharide do glucose không cho được phản ứng thủy phân.

?

?

b) Saccharose là disaccharide do thủy phân một phân tử saccharose thu được một phân tử glucose và một phân tử fructose.

?

?

c) Maltose là monosaccharide do thủy phân maltose chỉ thu được glucose.

?

?

d) Cellulose là polysaccharide do thủy phân một phân tử cellulose thu được nhiều phân tử glucose.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Glucose là monosaccharide do glucose không cho được phản ứng thủy phân.

√

b) Saccharose là disaccharide do thủy phân một phân tử saccharose thu được một phân tử glucose và một phân tử fructose.

√

c) Maltose là monosaccharide do thủy phân maltose chỉ thu được glucose.

√

d) Cellulose là polysaccharide do thủy phân một phân tử cellulose thu được nhiều phân tử glucose.

√

Câu OT2.21 trang 48 Sách bài tập Hóa học 12: Cấu trúc phân tử saccharose và maltose được cho dưới đây:

Cấu trúc phân tử saccharose và maltose được cho dưới đây. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai

Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau đây

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử saccharose không còn nhóm – OH hemiacetal và nhóm – OH hemiketal.

?

?

b) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.

?

?

c) Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose và C4 của đơn vị fructose.

?

?

d) Saccharose và maltose đều là các disaccharide.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử saccharose không còn nhóm – OH hemiacetal và nhóm – OH hemiketal.

√

b) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.

√

c) Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị glucose và một đơn vị fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose và C4 của đơn vị fructose.

√

d) Saccharose và maltose đều là các disaccharide.

√

Câu OT2.22 trang 49 Sách bài tập Hóa học 12: Quan sát cấu trúc phân tử maltose dạng mạch vòng và dạng mở vòng sau:

Quan sát cấu trúc phân tử maltose dạng mạch vòng và dạng mở vòng sau

Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau đây:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia.

?

?

b) Phân tử maltose còn một nhóm – OH hemiacetal.

?

?

c) Thùy phân maltose chỉ thu được glucose.

?

?

d) Maltose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia.

√

b) Phân tử maltose còn một nhóm – OH hemiacetal.

√

c) Thùy phân maltose chỉ thu được glucose.

√

d) Maltose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

√

Câu OT2.23 trang 49 Sách bài tập Hóa học 12: Quan sát cấu trúc phân tử amylose và phân tử cellulose dưới đây:

Quan sát cấu trúc phân tử amylose và phân tử cellulose dưới đây. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai

Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau đây

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử amylose tạo bởi nhiêu đơn vị glucose, nối với nhau qua liên kết β - 1,4 – glycoside.

?

?

b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị glucose, nối với nhau qua liên kết α - 1,4 – glycoside.

?

?

c) Amylose và cellulose đều là những polymer mạch không phân nhánh.

?

?

d) Thủy phân amylose hoặc cellulose đều thu được glucose.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Phân tử amylose tạo bởi nhiêu đơn vị glucose, nối với nhau qua liên kết β - 1,4 – glycoside.

√

b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị glucose, nối với nhau qua liên kết α - 1,4 – glycoside.

√

c) Amylose và cellulose đều là những polymer mạch không phân nhánh.

√

d) Thủy phân amylose hoặc cellulose đều thu được glucose.

√

Câu OT2.24 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Trong số 6 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu carbohydrate cho được phản ứng thủy phân?

Lời giải:

Có 4 carbohydrate cho được phản ứng thủy phân là saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.

Câu OT2.25 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Trong số 4 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose có bao nhiêu carbohydrate có nhóm – OH hemiacetal trong phân tử?

Lời giải:

Có 2 carbohydrate có nhóm – OH hemiacetal trong phân tử là glucose, maltose.

Câu OT2.26 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Thủy phân 10 g saccharose thu được 10,3 g hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Saccharose còn dư bao nhiêu gam?

Lời giải:

Phương trình hóa học:

Cứ a mol saccharose bị thủy phân tạo thành a mol glucose và a mol fructose.

180a + 180a + (10 - 342a) =10,3

msaccharose dư=10 - 342a = 4,3 g.

Câu OT2.27 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Lên men m gam tinh bột rồi hấp thụ hết lượng carbon dioxide sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 g kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81%. Xác định giá trị của m.

Lời giải:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Theo đề bài ra có 0,2 mol CO2 sinh ra từ phản ứng lên men tinh bột:

(C6H10O5)n + nH2O →enzyme 2nC2H5OH+ 2nCO2­

Vậy m=0,2×162n×1002n×81=20(g).

Câu OT2.28 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng rắn X gồm glucose, saccharose và tinh bột thu được 0,55 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Khối lượng X đã đốt cháy là bao nhiêu gam ?

Lời giải:

Xem X có công thức Cn(H2O)m (a mol) thì khi đốt cháy X thu được a.n mol CO2 và a.m mol H2O.

Vậy khối lượng chất rắn X là:

mx = a(12n+18m) = 12×0,55+18×0,5=15,6 (g)

Câu OT2.29 trang 50 Sách bài tập Hóa học 12: Trong một thí nghiệm quang hợp của tảo xanh, oxygen sinh ra từ quá trình này được thu bằng phương pháp đẩy nước như hình bên:

Trong một thí nghiệm quang hợp của tảo xanh, oxygen sinh ra từ quá trình này

Nếu thể tích oxygen thu được là 60 mL (27oC, 1 atm) thì khối lượng tinh bột (tính theo mg) tạo thành là bao nhiêu? Cho áp suất hơi nước ở 27oC là 0,035 atm; R = 0,082 L.atm.mol-1.K-1.

Lời giải:

Số mol oxygen thu được là:

n=PVRT=(1−0,035)×0,060,082×300=0,00235(mol).

PTHH: 6nCO2+5nH2O→enzyme(C6H10O5)n+6nO2

Khối lượng tinh bột thu được là:

mtinh bột = 0,00235×162×10006=63,5(mg).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 6: Amine

Bài 7: Amino acid và peptide

Bài 8: Protein và enzyme

Ôn tập chương 3

Bài 9: Đại cương về polymer

1 408 17/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: