Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 43/2022/QH15 | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 11/01/2022 | Ngày hiệu lực: | 11/01/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Tài chính nhà nước, Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Hóa đơn điều chỉnh tăng giảm có ghi số âm, dương không mới nhất 2025?
Hóa đơn điều chỉnh tăng giảm có ghi số âm, dương không mới nhất 2025?
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, việc phát hiện sai sót và cần điều chỉnh là điều không thể tránh khỏi. Một trong những thắc mắc phổ biến của kế toán là. khi lập hóa đơn điều chỉnh tăng hoặc giảm, có cần ghi dấu âm (–) hay dương (+) cho các giá trị điều chỉnh không? 16/05/2025Kê khai hóa đơn khác kỳ đúng chuẩn Thông tư 78 ra sao mới nhất 2025?
Kê khai hóa đơn khác kỳ đúng chuẩn Thông tư 78 ra sao mới nhất 2025?
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, không ít doanh nghiệp gặp phải tình huống phải lập hóa đơn thay thế nhưng lại phát sinh ở kỳ tính thuế khác với hóa đơn gốc. Việc kê khai hóa đơn khác kỳ như vậy nếu không thực hiện đúng theo quy định sẽ dễ dẫn đến sai sót trong hồ sơ thuế. Vậy năm 2025, cách kê khai hóa đơn khác kỳ như thế nào mới đúng chuẩn Thông tư 78? 16/05/2025Hướng dẫn lập và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn lập và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm chuẩn quy định mới nhất 2025
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Việc quản lý và sử dụng hóa đơn đúng quy định không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và công tác kế toán – thuế. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn lập và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm chuẩn quy định mới nhất 2025 15/05/2025Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?
Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?
Trong thời đại số hóa, bán hàng online đã trở thành lựa chọn phổ biến của hàng triệu cá nhân và hộ gia đình – từ bán đồ handmade, quần áo, mỹ phẩm cho đến thực phẩm, đồ gia dụng. Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội kinh doanh thuận tiện, một câu hỏi quan trọng cũng thường được đặt ra. Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không? Đây không chỉ là vấn đề về thủ tục pháp lý, mà còn liên quan đến trách nhiệm thuế, quyền lợi người bán và rủi ro xử phạt nếu không tuân thủ quy định. Đặc biệt từ năm 2025, khi cơ quan thuế tăng cường kiểm tra doanh thu từ các nền tảng như Shopee, TikTok, Facebook hay qua dữ liệu ngân hàng, việc hiểu rõ nghĩa vụ đăng ký kinh doanh là điều cần thiết. Bài viết sau sẽ giúp bạn phân biệt rõ khi nào phải đăng ký, khi nào được miễn – để kinh doanh online đúng luật, an toàn và bền vững hơn. 30/10/2025Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, việc siết chặt quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online đã trở thành xu hướng tất yếu, đặc biệt khi doanh thu từ thương mại điện tử ngày càng tăng mạnh. Bước sang năm 2025, với hệ thống dữ liệu đồng bộ từ ngân hàng, đơn vị vận chuyển và các sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế có thể dễ dàng rà soát, phát hiện các trường hợp kinh doanh không kê khai hoặc kê khai sai thuế. Khi nhận được thông báo truy thu thuế, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh không khỏi lúng túng, lo lắng vì chưa nắm rõ quy trình xử lý và nghĩa vụ tài chính đi kèm. Vậy cần làm gì để giải quyết đúng quy định, hạn chế rủi ro và tránh bị xử phạt nặng hơn? Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể, cập nhật mới nhất năm 2025 để bạn chủ động xử lý và phòng ngừa hiệu quả. 30/10/2025Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc bán hàng online đã trở thành lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của hoạt động kinh doanh qua mạng là yêu cầu ngày càng chặt chẽ về nghĩa vụ thuế. Bước sang năm 2025, quy định về kê khai và nộp thuế đối với người bán hàng online tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là việc triển khai nền tảng kê khai điện tử chuyên biệt. Vậy, người kinh doanh online hiện nay cần kê khai thuế ở đâu? Quy trình thực hiện như thế nào? Những điểm mới nào cần đặc biệt lưu ý? Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. 30/10/2025Ngoài thuế GTGT và thuế TNCN khi bán hàng online còn phải nộp phí nào không mới nhất 2025?
Ngoài thuế GTGT và thuế TNCN khi bán hàng online còn phải nộp phí nào không mới nhất 2025?
Khi bán hàng online tại Việt Nam, ngoài việc phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), người kinh doanh còn phải lưu ý đến một số loại thuế và phí khác. Những nghĩa vụ thuế này không chỉ phụ thuộc vào hình thức kinh doanh mà còn vào quy mô, doanh thu và các hoạt động phát sinh trong quá trình kinh doanh. Việc hiểu rõ các nghĩa vụ thuế này sẽ giúp người bán tránh được các rủi ro pháp lý và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cập nhật về các loại thuế và phí mà người bán hàng online cần lưu ý trong năm 2025. 30/10/2025Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, bán hàng online đang trở thành xu hướng phổ biến, mang lại thu nhập ổn định cho hàng triệu cá nhân tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người kinh doanh vẫn chưa nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, hoặc còn lúng túng trong việc kê khai, nộp thuế đúng cách – đặc biệt là khi muốn thực hiện hoàn toàn tại nhà. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý, đặc biệt thông qua dữ liệu từ ngân hàng và các sàn thương mại điện tử, việc chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế là rất quan trọng để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt. Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn đầy đủ, dễ hiểu và cập nhật nhất năm 2025 về cách kê khai và nộp thuế bán hàng online ngay tại nhà, giúp bạn yên tâm kinh doanh đúng pháp luật. 30/10/2025Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội, hoạt động bán hàng online đã trở thành một xu hướng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế, đặc biệt là với các cá nhân kinh doanh online không đăng ký, không kê khai thuế. Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. Việc truy thu thuế bán hàng online tại Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Không ít người cho rằng chỉ từ năm 2020 – khi Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực – việc thu thuế online mới được triển khai. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý và thu thuế đối với hoạt động này đã bắt đầu từ sớm hơn nhiều. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý, các mốc thời gian quan trọng, cũng như cơ chế truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh online tại Việt Nam. 30/10/202502 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
