Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất
Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất

1. Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất

Người kinh doanh online có thể ngồi ngay tại nhà để kê khai và nộp thuế thông qua vài thao tác đơn giản. Không còn tình trạng muốn nộp thuế nhưng không biết nộp thế nào bởi vì không có địa điểm kinh doanh khi kinh doanh trên mạng.

Bước 1: Đăng nhập và đăng ký thuế

Người nộp thuế sử dụng tài khoản định danh mức 2 để đăng nhập sử dụng Cổng thông tin qua việc quét QR Code trực tiếp trên ứng dụng VneID (hệ thống đã kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu dân cư để xác thực thông tin định danh của người nộp thuế).

- Trường hợp 1: Người có tài khoản VneID mức 2 và chưa có Mã số thuế (10 số)

  • Người nộp thuế điền thông tin trong biểu mẫu, nhấn “Nộp đăng ký”; nhập mã OTP để “Nộp hồ sơ”.
  • Màn hình hiển thị Mã số thuế cá nhân (mã 10 số) và Mã số thuế dành cho khai thuế, nộp thuế TMĐT (mã 13 số dạng mã 10-888).
  • Người nộp thuế nhấn “Đăng nhập lại”, về màn hình đăng nhập để sử dụng các chức năng Khai thuế, Nộp thuế.

- Trường hợp 2: Người có tài khoản VneID mức 2, đã có Mã số thuế 10 số, chưa có Mã số thuế TMĐT.

  • Nếu tồn tại nhiều Mã số thuế thì chọn 1 Mã số thuế trong danh sách, nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình cập nhật thông tin đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cho hoạt động TMĐT.
  • Nếu người nộp thuế có 1 Mã số thuế 10 số và chưa có Mã số thuế dành cho hoạt động TMĐT, hệ thống hiển thị màn hình cập nhật thông tin đăng ký thuế để cấp mã số thuế cho hoạt động TMĐT.
  • Người nộp thuế điền thông tin trong biểu mẫu, nhấn “Nộp đăng ký”; nhập mã OTP để “Nộp hồ sơ”. Màn hình hiển thị Mã số thuế dành cho khai thuế, nộp thuế TMĐT (mã 13 số).
  • Người nộp thuế nhấn “Đăng nhập lại”, về màn hình đăng nhập để sử dụng các chức năng Khai thuế, Nộp thuế.

- Trường hợp 3: Người có tài khoản VneID mức 2, đã có Mã số thuế cá nhân (10 số) và Mã số thuế cho hoạt động TMĐT.

  • Hệ thống tự động đăng nhập với Mã số thuế 10 số, hiển thị thông báo “Đề nghị người nộp thuế sử dụng Mã số thuế xxxxx để thực hiện kê khai, nộp thuế. Người nộp thuế nhấn “Đồng ý”, hệ thống điều hướng đến chức năng Khai thuế.
  • Nếu tồn tại nhiều Mã số thuế tương ứng với tài khoản định danh điện tử, và đã tồn tại 1 mã số thuế cho hoạt động TMĐT (Mã 10-888), thì hệ thống tự động đăng nhập mã số thuế 10 số tương ứng với mã 13 số cho hoạt động TMĐT.

Bước 2: Khai thuế (sau khi người nộp thuế kê khai thông tin doanh thu, hệ thống sẽ tự động tính số thuế phải nộp).

Chọn Khai thuế/Kê khai thuế cho hoạt động kinh doanh TMĐT.

Tích 1 trong 2 lựa chọn phương pháp kê khai: Kê khai theo tháng; Kê khai theo từng lần phát sinh.

  • Trường hợp chọn loại tờ khai chính thức, người nộp thuế khai doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên.
    • Hệ thống hiển thị bảng kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên.
    • Sau khi kê khai, ấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình kiểm tra. Nếu có sai sót, ấn “Quay lại” để chỉnh sửa. Nếu chính xác, nhập Mã Captcha, chọn “Nộp tờ khai”. Nhập mã OTP, nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình kê khai thành công.
  • Trường hợp chọn loại tờ khai bổ sung, hệ thống hiển thị dữ liệu của tờ khai gần nhất cùng kỳ tính thuế đã được cơ quan thuế chấp nhận, người nộp thuế điều chỉnh thông tin trên tờ khai bổ sung, ấn “Tổng hợp KHBS”, hệ thống tổng hợp các thông tin đưa lên Bản giải trình khai bổ sung.
    • Người nộp thuế kiểm tra thông tin trên: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Bản giải trình khai bổ sung; Tờ khai bổ sung.
    • Nếu thông tin chính xác, nhập “Mã Captcha”, chọn “Nộp tờ khai”, nhập mã OTP, nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình kê khai thành công.

* Nếu muốn Tra cứu tờ khai đã nộp đến cơ quan thuế, người nộp thuế nhập thông tin cần tra cứu như mã giao dịch, mã số thuế, loại tờ khai... rồi nhấn “Tra cứu”.

Bước 3: Nộp thuế

  • Chọn 1 trong 2 cách vào màn hình Lập giấy nộp tiền:
    • Truy cập tab Kê khai: Thực hiện kê khai, nộp tờ khai thành công, chọn "Nộp thuế ngay".
    • Truy cập tab Nộp thuế, chọn "Lập giấy nộp tiền".

  • Chọn số tài khoản/số thẻ đã liên kết với ngân hàng để thực hiện việc nộp thuế.
    • Nếu chưa có số tài khoản/số thẻ liên kết, nhấn “Liên kết tài khoản ngay”.
    • Nếu đã có tài khoản hoặc thẻ ngân hàng liên kết trước đó, chọn số tài khoản/số thẻ muốn thanh toán, sau đó nhấn vào nút "Tiếp tục".
  • Chọn khoản nộp:
    • Hệ thống hiển thị Danh sách các khoản nộp ngân sách nhà nước; Số tiền muốn nộp; Tổng số tiền muốn nộp. Người nộp thuế chọn khoản nộp, nhấn “Nộp thuế”.
    • Người nộp thuế nhấn “Truy vấn” để truy vấn thông tin về: Các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trừ tiền chậm nộp, tiền phạt; Khoản thuế đang chờ xử lý.
    • Người nộp thuế tích chọn các khoản nộp, hệ thống hiển thị thông tin lên màn hình Lập giấy nộp tiền; nhấn “Tiếp tục”, chọn “Tạo giấy nộp tiền”; Nhấn “Nộp thuế” để thực hiện tiếp quy trình thanh toán.
  • Người nộp thuế nhập mã OTP ngân hàng gửi về qua SMS hoặc ứng dụng ngân hàng, nhấn “Xác thực”.
    • Nếu mã OTP hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị chữ Thành công.

    • Nếu mã OTP không hợp lệ, hệ thống hiển thị chữ Thất bại, người nộp thuế nhấn “Trang chủ”, rồi nhấn “Tiếp tục nộp thuế”, hệ thống hiển thị giấy nộp tiền tiếp theo.

2. Nếu không khai, nộp thuế đúng quy định thì bị phạt như thế nào?

2.1. Phạt vi phạm hành chính về thuế (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Trường hợp 1: Không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn

Phạt từ 2 triệu – 25 triệu đồng tùy theo mức độ chậm nộp và hành vi cụ thể.

Số ngày nộp chậm

Mức phạt

1–5 ngày

Nhắc nhở (nếu không tái phạm)

6–10 ngày

2 – 5 triệu đồng

11–20 ngày

5 – 8 triệu đồng

21–30 ngày

8 – 15 triệu đồng

Trên 30 ngày

15 – 25 triệu đồng

Trường hợp 2: Không kê khai, trốn thuế, khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp

  • Bị truy thu thuế (thu lại số tiền chưa nộp)
  • Phạt 1–3 lần số tiền trốn thuế, cụ thể:

Hành vi

Mức phạt

Khai sai dẫn đến thiếu thuế

Phạt 20% số tiền thuế thiếu

Trốn thuế có tình tiết tăng nặng (cố tình, che giấu, dùng thủ đoạn tinh vi...)

Phạt 1–3 lần số thuế trốn

Trường hợp 3: Chậm nộp tiền thuế

Phải nộp tiền chậm nộp tính theo lãi suất: Mức phạt là 0.03%/ngày trên số tiền chậm nộp.

2.2 Có thể bị xử lý hình sự (theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017)

Nếu hành vi trốn thuế có dấu hiệu cố ý, gian lận lớn, và:

  • Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc
  • Đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm,

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với mức phạt:

  • Phạt tiền 100 triệu – 4,5 tỷ đồng
  • Hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm (tùy mức độ vi phạm)

3. Cách tính thuế TNCN bán hàng online

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ tính thuế TNCN

Trong đó:

  • Tỷ lệ tính thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
  • Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Trường hợp không xác định được doanh thu tính thuế: Cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp.

4. Chính sách thuế mới về bán hàng online năm 2025

4.1. Sàn TMĐT sẽ nộp thuế thay cho người bán

  • Theo Luật sửa đổi 9 Luật, từ ngày 01/4/2025, nhà quản lý sàn giao dịch TMĐT sẽ có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho người bán (cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh).
  • Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc diện khấu trừ thuế, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ ký thuế, khai thuế và nộp thuế trực tiếp.

4.2. Giảm 2% thuế GTGT trong 6 tháng đầu năm 2025

  • Theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, Chính Phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội.
  • Cụ thể, chính sách giảm thuế GTGT 2% sẽ tiếp tục được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Nghị quyết 43/2022/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

4.3. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT theo quy định mới

  • Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/01/2026, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 200 triệu đồng trở xuống thì sẽ thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Trước đó, theo Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mức ngưỡng chịu thuế GTGT là 100 triệu đồng.

4.4. Đơn hàng có giá trị nhỏ sẽ không còn được miễn thuế GTGT

Tại Mục 8 của Nghị quyết 174/2024/QH15 quy định chấm dứt hiệu lực của chính sách miễn thuế GTGT trong Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các trường hợp:

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 01 triệu đồng trở lên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kể từ thời điểm Nghị quyết 174/2024/QH15 được áp dụng sẽ ngừng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi chuyển phát nhanh.

5. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh online năm 2025

Để đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh online, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập cổng thông tin của Tổng cục Thuế

  • Truy cập cổng thông tin Tổng cục Thuế bằng đường link dưới đây: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
  • Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký tài khoản trên hệ thống của Tổng cục Thuế.
  • Chọn "Đăng ký" và điền đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến việc đăng ký thuế.

Bước 2 : Đăng nhập hệ thống:

Sau khi đăng ký tài khoản thành công, bạn sử dụng tài khoản đó để đăng nhập vào hệ thống.

Chọn “Cá nhân” sau đó đăng nhập thông tin

Bước 3: Chọn dịch vụ đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh

Chọn mục “Đăng ký thuế lần đầu” trên menu

Bước 4: Chọn mục “Kê khai và nộp hồ sơ”

Bước 5: Lựa chọn đối tượng tương ứng để xác định hồ sơ và thông tin cần điền

Bước 6: Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu và chọn “Tiếp tục”

Bạn cần điền đầy đủ thông tin yêu cầu trong biểu mẫu, bao gồm: họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú, mã số kinh doanh (nếu có), thông tin về các hoạt động kinh doanh, mức thu nhập ước tính.

Bước 7: Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai đăng ký thuế như: thông tin cá nhân, thu nhập, khấu trừ, miễn giảm và nghĩa vụ nộp thuế của mình.

Bước 8: Hoàn thành kê khai

Sau khi điền đầy đủ thông tin vào tờ khai bạn thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số hoặc xác nhận OTP được gửi về điện thoại, email mà bạn đã đăng ký với cơ quan Thuế

Chọn mục “Hoàn thành kê khai” sau khi điền xong thông tin.

Bước 9: Nhận kết quả Bạn sẽ được cấp mã số thuế cá nhân

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Đăng ký mã số thuế cá nhân bao lâu có?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thuế là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định

6.2 Sau khi đăng ký, tôi nhận mã số thuế như thế nào?

Sau khi hồ sơ của bạn được duyệt, mã số thuế sẽ được cấp và thông báo qua email hoặc có thể tra cứu trực tuyến. Bạn cũng có thể in giấy chứng nhận mã số thuế từ hệ thống để lưu trữ.

6.3 Tôi có thể thay đổi thông tin trên mã số thuế cá nhân không?

Nếu có sự thay đổi về thông tin cá nhân hoặc hoạt động kinh doanh, bạn cần thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật lại thông tin trên hệ thống.

6.4 Nếu tôi không đăng ký mã số thuế, sẽ có hậu quả gì?

Nếu bạn không đăng ký mã số thuế khi có hoạt động kinh doanh, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Đồng thời, việc không đăng ký có thể gây khó khăn cho việc thực hiện các nghĩa vụ thuế và giao dịch kinh doanh.

6.5 Thời gian đăng ký và nhận mã số thuế là bao lâu?

Thời gian đăng ký và nhận mã số thuế thường khá nhanh, có thể từ vài ngày đến một tuần, tùy vào quy trình của cơ quan thuế và tình trạng hồ sơ của bạn.

6.6 Tôi có thể đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh cho nhiều lĩnh vực hoạt động không?

Có, bạn có thể đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhiều lĩnh vực kinh doanh, miễn là bạn cung cấp đầy đủ thông tin về các ngành nghề hoạt động khi đăng ký.