Tìm kiếm
Chương V Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Quỹ bảo hiểm xã hội
| Số hiệu: | 01/2017/NQ-HĐTP | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | Nguyễn Hòa Bình |
| Ngày ban hành: | 13/01/2017 | Ngày hiệu lực: | 24/02/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu dùng trong tố tụng dân sự.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quỹ ốm đau và thai sản.
2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Quỹ hưu trí và tử tuất.
1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
3. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
4. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.
3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
5. Người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
6. Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
7. Việc tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:
a) Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm;
b) Từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.
4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.
5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.
1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
a) Hằng tháng;
b) 03 tháng một lần;
c) 06 tháng một lần;
d) 12 tháng một lần;
đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.
2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;
b) Cải cách thủ tục bảo hiểm xã hội, hiện đại hóa hệ thống quản lý; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;
c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp.
2. Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.
Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu tư.
1. Mua trái phiếu Chính phủ.
2. Gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho ngân sách nhà nước vay.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THE SOCIAL INSURANCE FUND
Article 82. Sources forming the social insurance fund
1. Premiums paid by employers under Article 86 of this Law.
2. Premiums paid by employees under Articles 85 and 87 of this Law.
3. Profits from activities of investment from the fund.
4. The State's supports.
5. Other lawful sources of revenues.
Article 83. Component funds of the social insurance fund
1. Sickness and maternity fund.
2. Occupational accident and occupational disease fund.
3. Retirement and survivorship allowance fund.
Article 84. Use of the social insurance fund
1. Payment of social insurance benefits for employees under Chapters III and IV of this Law.
2. Payment of health insurance premiums for pensioners or persons who are on leave and enjoy monthly occupational accident or occupational disease allowance or who are on leave and enjoy maternity allowance for childbirth or child adoption or who are on leave and enjoy sickness allowance, for employees suffering diseases on the Ministry of Health-issued list of diseases requiring long-term treatment.
3. Payment of social insurance management expenses under Article 90 of this Law.
4. Payment of charges for assessment of the working capacity decrease in case employees take assessment not as introduced by their employers and the assessment results show that these persons are eligible for social insurance benefits.
5. Investment to preserve and develop the fund under Articles 91 and 92 of this Law.
Article 85. Levels and methods of payment by employees covered by compulsory social insurance
1. Employees defined at Points a, b, c, d, dd and h, Clause 1, Article 2 of this Law shall monthly pay 8% of their monthly salary to the retirement and survivorship allowance fund.
Employees defined at Point i, Clause 1, Article 2 of this Law shall monthly pay an amount equal to 8% of the statutory pay rate to the retirement and survivorship allowance fund.
2. For employees defined at Point g, Clause 1, Article 2 of this Law, the levels and methods of payment are specified as follows:
a/ The monthly level of payment to the retirement and survivorship allowance fund must equal 22% of employees’ monthly salary on which social insurance premiums are based before they go abroad to work, for employees who have paid compulsory social insurance premiums in a certain period; 22% of 2 times the statutory pay rate, for employees who are not yet covered by compulsory social insurance or who have paid compulsory social insurance premiums and have already received a lump-sum social insurance allowance.
b/ Payment shall be made once every 3 months, every 6 months or every 12 months or in a lump sum within the time limit stated in the contracts on sending of employees to work abroad. Employees may make payment directly to social insurance agencies of localities where they reside before going abroad or via enterprises or non-business organizations that have sent them to work abroad.
In case the payment is made via enterprises or non-business organizations that have sent employees to work abroad, these enterprises or organizations shall collect and pay social insurance premiums for employees and register the method of payment with social insurance agencies.
Employees who have their contracts extended or sign new contracts in the host countries shall pay social insurance premiums according to the method specified in this Article or shall retrospectively pay social insurance premiums to social insurance agencies after they repatriate.
3. Employees who neither work nor receive salary for 14 working days or more in a month are not required to pay social insurance premiums in that month. This period shall not be counted for enjoyment of social insurance benefits, except cases of maternity leave.
4. An employee defined at Point a or b, Clause 1, Article 2 of this Law who signs labor contracts with many employers shall only pay social insurance premiums under Clause 1 of this Article for the first-signed labor contract.
5. Employees who enjoy product-based or piecework-based salaries at enterprises, cooperatives, individual business households or cooperative groups engaged in the fields of agriculture, forestry, fishery or salt making shall pay monthly social insurance premiums at the levels specified in Clause 1 of this Article; payment may be made every month, every 3 months or every 6 months.
6. The determination of the period of social insurance premium payment for enjoyment of pension and monthly survivorship allowance must adhere to the principle that one year has full 12 months; an employee who satisfies the age requirement for pension enjoyment but whose period of social insurance premium payment is short of 6 months at most may pay a lump-sum amount for these months with the monthly premium equal to the total premiums paid by him/her and his/her employer to the retirement and survivorship allowance fund, based on the monthly salary on which social insurance premiums were based before he/she ceases working.
7. The calculation of periods of social insurance premium payment with odd months for enjoyment of the retirement and survivorship allowance benefits must be as follows:
a/ A period of between 1 month to 6 months shall be counted as half year;
b/ A period of between 7 months to 12 months shall be counted as one year.
Article 86. Levels and methods of payment by employers
1. Employers shall make monthly payments calculated based on the salary funds on which social insurance premiums are based for employees defined at Points a, b, c, d, dd and h, Clause 1, Article 2 of this Law as follows:
a/ 3% to the sickness and maternity fund;
b/ 1% to the occupational accident and occupational disease fund;
c/ 14% to the retirement and survivorship allowance fund.
2. Employers shall make monthly payments calculated based on the statutory pay rate for each employee defined at Point e, Clause 1, Article 2 of this Law as follows:
a/ 1% to the occupational accident and occupational disease fund;
b/ 22% to the retirement and survivorship allowance fund.
3. Employers shall monthly pay an amount equal to 14% of the statutory pay rate to the retirement and survivorship allowance fund for employees defined at Point i, Clause 1, Article 2 of this Law.
4. Employers are not required to pay social insurance premiums for employees defined in Clause 3, Article 85 of this Law.
5. Employers being enterprises, cooperatives, household business households or cooperative groups engaged in agriculture, forestry, fishery or salt making that pay product-based or piecework-based salaries shall make monthly payments at the levels specified in Clause 1 of this Article; the payment may be made every month, every 3 months or every 6 months.
6. The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall detail Clause 5, Article 85, and Clause 5, Article 86, of this Law.
Article 87. Levels and methods of payment by employees covered by voluntary social insurance
1. Employees defined in Clause 4, Article 2 of this Law shall monthly pay an amount equivalent to 22% of their monthly incomes as selected to the retirement and survivorship allowance fund; the monthly income on which social insurance premiums are based must at least equal the poverty threshold in rural areas and must not exceed 20 times the statutory pay rate.
The socio-economic development conditions and state budget capacity in each period shall be based on to determine the levels of support for payment of social insurance premiums for employees covered by voluntary social insurance, support beneficiaries, and the time for implementing the support policy.
2. Employees may select one of the following payment methods:
a/ Every month;
b/ Every 3 months;
c/ Every 6 months;
d/ Every 12 months;
d/ Lump-sum payment for many subsequent years at a level lower than the monthly payment or lump-sum payment for the insufficient years at a level higher than the monthly payment as specified in this Article.
3. The Government shall detail this Article.
Article 88. Suspension from payment of compulsory social insurance premiums
1. Suspension from payment to the retirement and survivorship allowance fund is specified as follows:
a/ In case employers meet with difficulties and have to suspend their production or business activities, making them and their employees unable to pay social insurance premiums, the payment to the retirement and survivorship allowance fund may be suspended for 12 months at most;
b/ Upon the expiration of the time limit for payment suspension specified at Point a of this Clause, employers and employees shall continue paying social insurance premiums and make supplementary payment for the suspension period. The supplementary amount paid for the suspension period is not subject to late- payment interest under Clause 3, Article 122 of this Law.
2. For employees covered by compulsory social insurance premiums who are put in temporary detention, they and their employers may suspend payment of social insurance premiums. In case competent agencies conclude that employees suffer a miscarriage of justice, supplementary payment shall be made for the detention period. The supplementary amount paid for the suspension period is not subject to late-payment interest under Clause 3, Article 122 of this Law.
3. The Government shall detail this Article and specify other cases of suspension from payment of compulsory social insurance premiums.
Article 89. Monthly salary on which compulsory social insurance premiums are based
1. For employees subject to the State-prescribed salary benefits, their monthly salary on which social insurance premiums are based is their rank- or grade-based salary plus position-based, extra-rank working seniority-based or occupation-based seniority allowance (if any).
For employees defined at Point i, Clause 1, Article 2 of this Law, their monthly salary on which social insurance premiums are based is the statutory pay rate.
2. For employees who pay social insurance premiums according to the employer-decided salary benefits, their monthly salary on which social insurance premiums are based is their salary plus salary-based allowance as prescribed in the labor law.
Since January 1, 2018, the monthly salary on which social insurance premiums are based will be the salary plus salary-based allowance and other amounts as prescribed in the labor law.
3. In case the monthly salary specified in Clause 1 or 2 of this Article exceeds 20 times the statutory pay rate, the monthly salary on which social insurance premiums are based must equal 20 times the statutory pay rate.
4. The Government shall stipulate in detail the retrospective collection and payment of monthly salaries on which compulsory social insurance premium are based for employees and employers, except the case specified in Clause 3, Article 122 of this Law.
Article 90. Social insurance management expenses
1. Social insurance management expenses shall be used to perform the following tasks:
a/ Propagating and disseminating policies and law on social insurance; providing professional training and retraining in social insurance;
b/ Reforming social insurance procedures and modernizing the social insurance management system; developing and managing social insurance participants and beneficiaries;
c/ Organizing the collection of social insurance premiums and payment of social insurance allowances; and operating the apparatus of social insurance agencies at all levels.
2. The funding source for performing the tasks specified in Clause 1 of this Article shall be annually deducted from the profits earned from investment activities of the fund;
Every 3 years, the Government shall report the levels of social insurance management expenses to the National Assembly Standing Committee for decision.
3. The Prime Minister shall detail Clause 1 of this Article.
Article 91. Investment principles
Investment activities of the social insurance fund must ensure safety, efficiency and capital recoverability.
1. Purchase of government bonds.
2. Making of deposits, or purchase of bonds, term bills or deposit certificates at well-performing commercial banks as rated by the State Bank of Vietnam.
3. Provision of loans to the state budget.
4. The Government shall detail this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Điều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Điều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 77. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bài viết liên quan
Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?
Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?
Bài viết "Án phí ly hôn ai chịu mới nhất 2025?" sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về vấn đề án phí trong thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về việc ai sẽ là người chịu án phí trong các trường hợp ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn, cùng với những quy định mới nhất năm 2025. Bài viết không chỉ làm rõ các mức án phí phải đóng, mà còn cung cấp hướng dẫn về các tình huống đặc biệt, giúp bạn nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trong quá trình ly hôn. 19/01/2025Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?
Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?
Bài viết "Giấy quyết định ly hôn có mấy bản? Dùng để làm gì mới nhất 2025?" sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về số lượng bản sao của giấy quyết định ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành, cùng các mục đích sử dụng của từng bản sao trong các trường hợp khác nhau. Với những thay đổi và cập nhật mới nhất trong năm 2025, bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức xin cấp giấy quyết định ly hôn, các thủ tục liên quan và tầm quan trọng của các bản sao này trong các giao dịch pháp lý sau khi ly hôn. Đây là nguồn thông tin hữu ích, giúp bạn tránh được những vướng mắc không đáng có trong quá trình hoàn tất thủ tục ly hôn. 18/01/2025Ly hôn cần chuẩn bị giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn cần chuẩn bị giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn là một quá trình pháp lý đòi hỏi nhiều thủ tục và giấy tờ để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ là yếu tố quan trọng để quá trình ly hôn diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Vậy, để thực hiện thủ tục ly hôn vào năm 2025, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết, từ đơn ly hôn cho đến các giấy tờ liên quan đến tài sản, con cái, giúp bạn dễ dàng hoàn tất thủ tục ly hôn một cách nhanh chóng và đúng quy định. 18/01/2025Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn không mới nhất 2025?
Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn không mới nhất 2025?
Khi thực hiện thủ tục ly hôn, vấn đề chia tài sản chung là một trong những vấn đề quan trọng mà nhiều cặp vợ chồng gặp phải. Tuy nhiên, trong quá trình này, không ít người băn khoăn liệu có thể bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn hay không. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những trường hợp ban đầu không đề cập đến tài sản hoặc khi phát sinh những vấn đề mới về tài sản sau khi đơn ly hôn đã được gửi đi. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp câu hỏi này, cung cấp những thông tin mới nhất về quy định pháp lý liên quan đến việc bổ sung yêu cầu chia tài sản trong thủ tục ly hôn, đặc biệt là trong năm 2025. 18/01/2025Nộp đơn ly hôn cùng giấy tờ gì mới nhất 2025?
Nộp đơn ly hôn cùng giấy tờ gì mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hôn nhân, không phải lúc nào mọi thứ cũng diễn ra suôn sẻ, và có những lúc, quyết định ly hôn trở thành giải pháp cuối cùng cho cả hai bên. Tuy nhiên, quá trình ly hôn không chỉ đơn thuần là quyết định dừng lại mà còn yêu cầu các thủ tục pháp lý nghiêm ngặt. Một trong những bước quan trọng đầu tiên là nộp đơn ly hôn cùng các giấy tờ cần thiết. Vậy, khi quyết định ly hôn, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này để nắm rõ những bước cần thực hiện và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết khi làm thủ tục ly hôn. 18/01/2025Lệ phí ly hôn thuận tình mất bao nhiêu mới nhất 2025?
Lệ phí ly hôn thuận tình mất bao nhiêu mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình là thủ tục pháp lý mà cả hai vợ chồng cùng đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã thống nhất về các vấn đề liên quan như quyền nuôi con, cấp dưỡng, và chia tài sản. Trong quá trình thực hiện thủ tục này, nhiều người quan tâm đến chi phí cần chi trả, đặc biệt là lệ phí nộp tại Tòa án. Năm 2025, mức lệ phí ly hôn thuận tình được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về lệ phí ly hôn thuận tình theo quy định mới nhất cùng những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục. 28/12/2024Ly hôn thuận tình có cần phải ra Tòa án nữa không mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình có cần phải ra Tòa án nữa không mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình là hình thức ly hôn khi cả hai vợ chồng đều đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã đạt được thỏa thuận về các vấn đề như phân chia tài sản, quyền nuôi con, và cấp dưỡng. Nhiều người thắc mắc liệu trong trường hợp này, thủ tục ly hôn có cần phải đưa ra Tòa án giải quyết hay không. Theo các quy định mới nhất năm 2025, việc ra Tòa án vẫn là một bước quan trọng trong quy trình ly hôn thuận tình để đảm bảo các thỏa thuận giữa hai bên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, yêu cầu pháp lý và vai trò của Tòa án trong trường hợp ly hôn thuận tình. 28/12/2024Ly hôn thuận tình cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Ly hôn thuận tình là thủ tục pháp lý đơn giản hơn so với ly hôn đơn phương, nhưng vẫn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định để tòa án thụ lý và giải quyết đúng trình tự. Việc nắm rõ danh mục giấy tờ cần thiết sẽ giúp quá trình thực hiện thủ tục trở nên nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời tránh được các rắc rối pháp lý không đáng có. Theo quy định mới nhất năm 2025, danh sách giấy tờ cho thủ tục ly hôn thuận tình đã được quy định rõ ràng và cụ thể hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những giấy tờ cần chuẩn bị và các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục này. 28/12/2024Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài và hướng dẫn chi tiết cách viết mới nhất 2025?
Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài và hướng dẫn chi tiết cách viết mới nhất 2025?
Việc ly hôn với người bạn đời là người nước ngoài đang khiến bạn băn khoăn? Bạn không biết phải làm thế nào để hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi? Đặc biệt, bạn đang tìm kiếm một mẫu đơn ly hôn chuẩn xác và hướng dẫn chi tiết nhất? Bài viết này sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn. 20/12/2024Mẫu đơn ly hôn có chữ ký 2 bên: Quy định và thủ tục giải quyết mới nhất 2025
