- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài và hướng dẫn chi tiết cách viết mới nhất 2025?
1. Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài
Tùy theo tình huống cụ thể, bạn cần sử dụng mẫu đơn phù hợp theo quy định pháp luật như sau:
1.1. Trường hợp thuận tình ly hôn
- Theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, mẫu đơn cần sử dụng là mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ(V/v: …………………………………..)(1)
Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………(2)
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) ...............................................................................
Địa chỉ:(4) ..............................................................................................................................
Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):................................................
Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ..................................................................................................
Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ................................................................
việc như sau:- Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) .........................................................................
.............................................................................................................................................
- Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)
.............................................................................................................................................
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)
.............................................................................................................................................
- Các thông tin khác (nếu có):(9).............................................................................................
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)
1. .........................................................................................................................................
2. .........................................................................................................................................
3. .........................................................................................................................................
Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.
………, ngày…. tháng…. năm……. (11)
NGƯỜI YÊU CẦU(12)
1.2. Trường hợp đơn phương ly hôn
- Theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, mẫu đơn cần sử dụng là mẫu số 23-DS (Đơn khởi kiện).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3).........................................................................................................................
Địa chỉ: (4) .......................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người bị kiện: (5).............................................................................................................................
Địa chỉ (6) ........................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7).............................................................................
Địa chỉ: (8)........................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)........................................................................
Địa chỉ: (10) ......................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)......................................................................
......................................................................................................................................................
Người làm chứng (nếu có) (12)...........................................................................................................
Địa chỉ: (13) ......................................................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14).......................................................
1.....................................................................................................................................................
2.....................................................................................................................................................
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) .....................
Người khởi kiện (16)
2. Ví dụ cách viết mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài
2.1 Thuận tình ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
T, ngày 15 tháng 4 năm 2023
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN Y
Họ và tên chồng: Nguyễn Văn A Sinh ngày: 10/11/1990
CMND số: 123xxxxxxxxx do Công an tỉnh T cấp ngày: 20/10/2021
Hộ khẩu thường trú: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z. tỉnh T
Chỗ ở hiện tại: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Điện thoại: 012xxxxxxxxx
Họ và tên vợ: Phạm Thị B Sinh ngày: 10/11/1995
CMND số: 234xxxxxxxxx do Công an tỉnh T cấp ngày: 20/10/2021
Hộ khẩu thường trú: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Chỗ ở hiện tại: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Điện thoại: 023xxxxxxxxxxx
Chúng tôi xin trình bày với Quý Tòa sự việc cụ thể như sau: Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND quận Y Hiện nay, do một vài lý do nên mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai chúng tôi đều nhất trí ly hôn. Nay, Chúng Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân Y Công nhận thuận tình ly hôn theo trình tự và quy định của pháp luật hiện hành. Kính mong Quý tòa xem xét và giải quyết cho Chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân. Hai Vợ/Chồng đã đi đến thống nhất và cùng nhau thỏa thuận các vấn đề sau:
1. Về con chung (chưa có):
- Nếu hai bên không có con chung thì ghi: “Không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
- Nếu hai bên có con chung thì ghi rõ có bao nhiêu con chung, ghi đầy đủ tên tuổi của các con, nơi ở của các con, sự thỏa thuận của hai bên về việc ai là người trực tiếp nuôi con, ai là người cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng, việc thăm nom con sau ly hôn như thế nào?
2. Về tài sản chung: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau:
- Nếu hai bên không có tài sản chung thì ghi: “Không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án giải quyết”.
- Nếu hai bên có tài sản chung thì ghi rõ: Những tài sản chung của vợ chồng, ghi rõ sự thỏa thuận về việc phân chia, tỷ lệ phân chia.
3. Về nhà ở: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:
- Nếu không có nhà ở thì ghi: “Không có nhà ở”.
- Nếu có ghi rõ sự thỏa thuận.
4. Về vay nợ: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:
- Nếu không có nợ chung ghi: “Không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
- Nếu có nợ chung thì ghi rõ sự thỏa thuận về việc phân chia nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với khoản nợ.
Kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết.
|
Họ tên chồng (Ký và ghi rõ họ tên) |
Họ tên vợ (Ký và ghi rõ họ tên) |
2.2 Đơn phương ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
—–o0o—–
ĐƠN KHỞI KIỆN
(Về việc ly hôn đơn phương)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) Y
Người khởi kiện: Nguyễn Văn A
Địa chỉ: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Số điện thoại: 012xxxxxxxx (nếu có); số fax: Không (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: Không (nếu có)
Người bị kiện: Nguyễn Thị B
Địa chỉ Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
Số điện thoại: 023xxxxxxxxxxx (nếu có); số fax: Không (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: Không (nếu có)
Yêu cầu Toà án nhân dân (1) X giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân dân của huyện Y tỉnh T
Tuy nhiên, sau khi lấy vợ, tôi phát hiện ra vợ mình chơi xổ số, đánh bạc, liên tục báo nợ cho gia đình. Tôi đã nhiều lần bỏ qua, khuyên vợ làm kinh doanh để nuôi con, mong giữ gia đình hạnh phúc cho con, nhưng vợ tôi vẫn có khuyết tật nhất định. Sau đó, thậm chí đánh tôi khi tôi thua. Do đó, hai vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn nghiêm trọng, chúng tôi đã ly thân được 01 năm. Bây giờ tôi đang nộp đơn, hy vọng rằng Tòa án sẽ giải quyết tôi ly hôn với chị Nguyễn Thị B
2. Về con chung:
Chúng tôi có 1 người con:
- Nguyễn Thị A
Tôi muốn nuôi con vì chị Nguyễn Thị B chỉ cờ bạc và không có một công việc ổn định. Do đó, nếu con tôi ở với bố, con tôi sẽ phát triển toàn diện hơn. Tôi không cần yêu cầu hỗ trợ từ mẹ của con.
3. Về tài sản:
Chúng tôi không có tài sản chung, bây giờ ly hôn không cần tòa án giải quyết.
4. Về công nợ:
Chúng tôi không có nợ chung, bây giờ ly hôn không cần tòa án giải quyết.
Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
T, ngày 15 tháng 4 năm 2023
Người khởi kiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài mới nhất
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ xin ly hôn có yếu tố nước ngoài cần bao gồm:
- Đơn xin ly hôn có yếu tố nước ngoài.
- Bản sao chứng thực hộ chiếu/CMND/CCCD và sổ hộ khẩu của vợ, chồng.
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu mất, cần nộp bản sao được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền và trình bày lý do mất trong đơn. Trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài, cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam trước khi nộp đơn.
- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có).
- Bản sao chứng thực tài liệu về quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tranh chấp).
- Xác nhận từ chính quyền địa phương về việc một trong hai bên đã xuất cảnh, nếu vợ/chồng đã ra nước ngoài mà không thể xác định địa chỉ.
- Hợp thức hóa lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và thực hiện ghi chú kết hôn tại Sở Tư pháp trước khi nộp đơn (nếu vợ/chồng đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài). Nếu không thực hiện thủ tục ghi chú, đơn xin ly hôn cần nêu rõ lý do.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án
- Đối với ly hôn thuận tình: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cả hai vợ chồng đang cư trú hoặc làm việc.
- Đối với ly hôn đơn phương: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.
Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ trong thời gian 08 ngày làm việc.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án thông báo cho người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí trong vòng 05 ngày.
- Người nộp đơn cần nộp tạm ứng án phí và gửi biên lai đến Tòa án để xác nhận. Sau đó, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án, đồng thời gửi thông báo này đến Viện kiểm sát và các bên liên quan.
Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí
- Tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Nếu không thể tự thực hiện, có thể ủy quyền cho luật sư thay mặt nộp tạm ứng án phí và thực hiện các thủ tục tại Tòa án. Việc ủy quyền cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Bước 5: Tòa án mở phiên tòa và ra quyết định
- Sau khi hoàn tất các thủ tục, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử. Tại đây, các bên được trình bày quan điểm và cung cấp chứng cứ.
- Tòa án sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ, các vấn đề pháp lý liên quan đến yếu tố nước ngoài, tài sản, con cái và quyền lợi các bên trước khi ra quyết định cuối cùng.
- Quyết định của Tòa án về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ bao gồm các vấn đề như quyền nuôi con, chia tài sản và các quyền lợi khác.
Lưu ý:
Ngay khi quyết định công nhận ly hôn có yếu tố nước ngoài được ban hành, quyết định này sẽ có hiệu lực pháp luật. Từ thời điểm này, các bên không được quyền kháng cáo.
Như vậy, Tòa án bảo đảm giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài một cách minh bạch, khách quan, đúng pháp luật, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
4. Phí ly hôn với người nước ngoài
Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
4.1. Trường hợp thuận tình ly hôn
- Mức án phí cố định là 300.000 đồng.
4.2. Trường hợp đơn phương ly hôn
- Không có tranh chấp về tài sản và con chung: Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
- Có tranh chấp về tài sản và con chung: Mức án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp, cụ thể:
- Dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
- Từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt 400.000.000 đồng.
- Từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt 800.000.000 đồng.
- Từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng.
- Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt 4.000.000.000 đồng.
4.3 Lệ phí ủy thác tư pháp quốc tế
Trong trường hợp cần thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài, mức lệ phí là 200.000 đồng.
Như vậy, chi phí ly hôn với người nước ngoài được xác định tùy thuộc vào việc ly hôn thuận tình hay đơn phương, cũng như giá trị tài sản tranh chấp (nếu có).
5. Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài được xác định như sau:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, hoặc giữa hai người nước ngoài thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng nêu rõ:
- Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam, hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn và sinh sống lâu dài tại Việt Nam.
Lưu ý:
Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn, thủ tục ly hôn sẽ được thực hiện theo pháp luật của quốc gia nơi vợ chồng có nơi thường trú chung. Nếu không có nơi thường trú chung, việc giải quyết ly hôn sẽ áp dụng theo pháp luật Việt Nam (theo khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
Như vậy, Tòa án Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc xét xử các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và thẩm quyền quốc gia.
6. Ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng như Bộ luật Tố tụng Dân sự, không có điều khoản cụ thể nào xác định chính xác thời gian giải quyết một vụ ly hôn với người nước ngoài. Lý do là thời gian xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng hồ sơ, mức độ phức tạp của vụ việc và thủ tục tố tụng tại Tòa án. Vì vậy, việc đưa ra một khoảng thời gian cố định là rất khó.
Tuy nhiên, dựa trên trình tự thủ tục tại Tòa án và kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, thời gian giải quyết các vụ ly hôn với người nước ngoài thường được ước tính như sau:
- Ly hôn thuận tình với người nước ngoài: Thời gian giải quyết thường dao động từ 1 đến 4 tháng.
- Đơn phương ly hôn với người nước ngoài:
- Ở cấp sơ thẩm: 4 đến 6 tháng. Nếu bị đơn vắng mặt hoặc có tranh chấp về tài sản, con cái, thời gian có thể kéo dài hơn.
- Ở cấp phúc thẩm: 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).
- Ly hôn trong trường hợp vắng mặt: Thời gian xử lý kéo dài hơn, khoảng 12 đến 24 tháng, do cần thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
Như vậy, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, thời gian giải quyết vụ ly hôn với người nước ngoài có thể thay đổi đáng kể, đặc biệt khi liên quan đến các yếu tố pháp lý quốc tế.
7. Chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, khi giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài liên quan đến tranh chấp tài sản là bất động sản, pháp luật của quốc gia nơi bất động sản tọa lạc sẽ được áp dụng. Điều này có nghĩa là nếu bất động sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tranh chấp sẽ được xử lý theo quy định của nước đó, thay vì theo pháp luật Việt Nam.
Trong trường hợp tài sản là bất động sản nằm tại Việt Nam, Tòa án sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết. Theo quy định, nếu không có thỏa thuận khác, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng. Khi ly hôn, nguyên tắc chia đôi sẽ được áp dụng, nhưng Tòa án sẽ cân nhắc các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh của gia đình và từng bên vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì, và phát triển tài sản chung;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, hoặc nghề nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho cả hai tiếp tục lao động và kiếm thu nhập;
- Lỗi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân (nếu có).
Nếu một bên yêu cầu được công nhận tài sản riêng, họ phải cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh tài sản đó thuộc sở hữu riêng của mình.
8. Câu hỏi thường gặp
8.1 Có được quyền ly hôn khi một bên ở nước ngoài không mới nhất 2025?
Theo khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thủ tục ly hôn, đương sự không được phép ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, ngoại trừ trường hợp cha, mẹ, hoặc người thân thích yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thay cho người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là nạn nhân của bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Khi một bên ở nước ngoài, vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
- Vợ hoặc chồng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Đây là trường hợp phổ biến, khi một bên không thể tham gia trực tiếp tại phiên tòa.
- Có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa: Áp dụng trong các trường hợp đặc biệt như một bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc là nạn nhân bạo lực gia đình và người đại diện là cha, mẹ, hoặc người thân thích.
- Nguyên đơn không rõ địa chỉ của bị đơn: Trường hợp này thường xảy ra khi bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài mà nguyên đơn chỉ biết địa chỉ cư trú cuối cùng tại Việt Nam, hoặc không thể xác định được nơi ở hiện tại. Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo hướng dẫn tại Công văn số 253/TANDTC-PC năm 2018.
Trong trường hợp nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ của bị đơn nhưng có căn cứ chứng minh bị đơn vẫn liên lạc với người thân trong nước, Tòa án có thể yêu cầu thân nhân của bị đơn cung cấp thông tin. Nếu thân nhân không hợp tác, từ chối cung cấp địa chỉ hoặc không thông báo cho bị đơn, Tòa án sẽ xem xét xử lý phù hợp sau khi triệu tập hợp lệ hai lần mà vẫn không nhận được phản hồi.
8.2 Áp dụng pháp luật nào khi phân chia tài sản trong ly hôn có yếu tố nước ngoài?
- Đối với tài sản ở Việt Nam: Áp dụng pháp luật Việt Nam.
- Đối với tài sản ở nước ngoài: Áp dụng pháp luật của quốc gia nơi có tài sản.
8.3 Có được ủy quyền người khác thay mặt thực hiện thủ tục ly hôn không?
Đương sự không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng ly hôn. Tuy nhiên, cha, mẹ, hoặc người thân thích có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc là nạn nhân của bạo lực gia đình.
8.4 Có cần sự có mặt của cả hai bên tại Tòa án không?
Không bắt buộc cả hai bên phải có mặt. Các trường hợp xét xử vắng mặt:
- Một bên có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Một bên không rõ địa chỉ và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng không có mặt.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Trình tự, thủ tục chuẩn bị hồ sơ thuận tình ly hôn với người nước ngoài mới nhất 2025
- Phí ly hôn với người nước ngoài hết bao nhiêu mới nhất 2025?
- Thủ tục ly hôn vắng mặt người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025
- Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài mới nhất 2025
- Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu mới nhất 2025?
- Người nước ngoài có được ly hôn ở Việt Nam không mới nhất 2025?
- Hồ sơ và thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài năm 2025
- Ly hôn đơn phương chồng đang ở nước ngoài mới nhất 2025?
- Có được quyền ly hôn khi một bên ở nước ngoài không mới nhất 2025?
Các từ khóa được tìm kiếm
# Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài? # Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương với người nước ngoàiTin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục ly thân chi tiết mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục ly thân chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là lựa chọn của nhiều cặp vợ chồng khi mối quan hệ hôn nhân gặp nhiều mâu thuẫn nhưng chưa muốn hoặc chưa đủ điều kiện tiến hành ly hôn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ hồ sơ và thủ tục cần thiết để thực hiện ly thân đúng theo quy định pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất năm 2025 về hồ sơ, trình tự thủ tục ly thân, giúp bạn chuẩn bị đầy đủ và đúng quy trình khi cần thiết. 11/04/2025Mẫu Đơn xin ly thân viết tay mới nhất 2025 và hướng dẫn soạn đơn chuẩn quy định
Mẫu Đơn xin ly thân viết tay mới nhất 2025 và hướng dẫn soạn đơn chuẩn quy định
Khi mâu thuẫn hôn nhân trở nên căng thẳng nhưng chưa muốn hoặc chưa thể tiến tới ly hôn, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn giải pháp ly thân. Trong quá trình đó, việc chuẩn bị một lá đơn xin ly thân rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên. Sau đây là mẫu đơn xin ly thân viết tay mới nhất năm 2025, kèm theo hướng dẫn chi tiết để bạn có thể tự soạn thảo đúng chuẩn, dễ dàng sử dụng khi cần thiết. 11/04/2025Ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng không mới nhất 2025?
Ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng không mới nhất 2025?
Trong quá trình hôn nhân, khi mâu thuẫn trở nên căng thẳng nhưng chưa đi đến quyết định ly hôn, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn ly thân như một giải pháp tạm thời để xem xét lại mối quan hệ. Tuy nhiên, một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. liệu ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025 hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất pháp lý của ly thân và những tác động của nó đối với mối quan hệ hôn nhân. 11/04/2025Ly thân vẫn ở chung nhà có hợp pháp không?
Ly thân vẫn ở chung nhà có hợp pháp không?
Trong thực tế, không ít cặp vợ chồng sau khi quyết định ly thân vẫn tiếp tục sống chung dưới một mái nhà vì nhiều lý do như con cái, kinh tế hoặc chưa thể sắp xếp chỗ ở riêng. Tuy nhiên, điều này khiến nhiều người băn khoăn. ly thân mà vẫn ở chung nhà có vi phạm pháp luật không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này từ góc độ pháp lý, để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên khi lựa chọn hình thức sống như vậy. 11/04/2025Vợ chồng ly thân có quyền và nghĩa vụ với nhau như thế nào mới nhất 2025?
Vợ chồng ly thân có quyền và nghĩa vụ với nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi vợ chồng lựa chọn ly thân, không ít người thắc mắc liệu trong thời gian này hai bên còn có quyền và nghĩa vụ gì với nhau hay không. Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến tình cảm mà còn ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý và quyền lợi của mỗi người. Đặc biệt, theo quy định mới nhất cập nhật đến năm 2025, các quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời gian ly thân có những điểm cần lưu ý rõ ràng. Sau đây là những phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 11/04/2025Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Ly thân có được yêu người khác không?
Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Ly thân có được yêu người khác không?
Ly thân là một giai đoạn nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi cuộc sống hôn nhân gặp bế tắc, nhưng chưa hoặc chưa muốn tiến tới ly hôn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn. Ly thân bao lâu thì được ly hôn? Trong thời gian ly thân, liệu có được phép yêu người khác hay không? Những câu hỏi này không chỉ liên quan đến cảm xúc cá nhân mà còn liên quan đến quy định pháp luật hiện hành. Sau đây là những phân tích rõ ràng để bạn hiểu hơn về vấn đề này. 11/04/2025Ly thân là gì? Phân biệt ly thân và ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là gì? Phân biệt ly thân và ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Ly thân là khái niệm quen thuộc nhưng vẫn còn nhiều người nhầm lẫn với ly hôn. Thực tế, ly thân là giai đoạn mà vợ chồng tự thỏa thuận sống riêng, tạm thời chấm dứt việc chung sống cùng nhà, nhưng chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân về mặt pháp lý. Trong khi đó, ly hôn là thủ tục pháp lý chính thức để chấm dứt quan hệ vợ chồng tại Tòa án. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm ly thân, phân biệt chi tiết giữa ly thân và ly hôn theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025, từ đó giúp vợ chồng có cái nhìn đúng đắn và lựa chọn phù hợp trong từng hoàn cảnh. 11/04/2025Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Khi sống và làm việc tại nước ngoài, người Việt Nam thường cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) để thực hiện các thủ tục như kết hôn với người nước ngoài, mua bán tài sản, hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý khác. Tuy nhiên, việc xin giấy này khi không còn cư trú trong nước có những điểm khác biệt so với khi làm thủ tục trong nước. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, người Việt Nam đang ở nước ngoài cần làm gì để xin giấy xác nhận độc thân? 11/04/20253 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
Trong nhiều giao dịch quan trọng như đăng ký kết hôn, làm thủ tục vay ngân hàng, mua bán tài sản chung hay tham gia tranh chấp về quyền thừa kế, việc xác minh tình trạng hôn nhân là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tra cứu thông tin này một cách nhanh chóng và chính xác. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu 3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và thực hiện đúng quy trình pháp luật. 11/04/2025Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?

