Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?

1. Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?

Trường hợp cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài muốn xin giấy chứng nhận độc thân cho thời gian từng sống tại Việt Nam thì Uỷ quyền cho người khác xin giấy chứng nhận độc thân hoặc Xin cấp giấy chứng nhận độc thân theo hình thức trực tuyến (Chỉ áp dụng cho công dân đã được cấp số định danh cá nhân), cụ thể như sau:

1.1. Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thông qua ủy quyền

Căn cứ Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP, việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc phạm vi được ủy quyền. Tuy nhiên, cần lưu ý về hình thức của văn bản ủy quyền:

  • Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, thì không bắt buộc phải chứng thực văn bản ủy quyền.
  • Nếu người được ủy quyền là người khác ngoài các đối tượng nêu trên, thì bắt buộc phải lập văn bản ủy quyền và được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất năm 2025, được cập nhật theo quy định hiện hành để đảm bảo thủ tục hợp lệ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Luật Hộ tịch 2014 số 60/2014/QH13

- Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

- Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP về hộ tịch

Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm ……..

Tôi lên là: ............................................

Giới tính: ……………. Sinh ngày: ...........................

CCCD số ………………………………………………………………………………….

Thường trú tại: …………………………………………………………………………....

Tôi lập giấy ủy quyền này với nội dung như sau:

1. Phạm vi ủy quyền

Hiện tôi đang có dự định thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn …………………; sinh ngày ....................; quốc tịch; .........................; hộ chiếu số: ...............................

Tuy nhiên, vì lý do công việc, tôi không thể trực tiếp về UBND xã/phường …………… xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được. Do đó, bằng văn bản này, tôi ủy quyền cho ……………………………, sinh ngày ……………………., CCCD số ................................. thay mặt và nhân danh tôi thực công việc sau:

- Giao nhận toàn bộ văn bản, giấy tờ liên quan đến việc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của tôi tại UBND xã /phường ………………………………………………

- Trong phạm vi ủy quyền, ……………………………được toàn quyền lập, ký tên các giấy tờ liên quan, thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định có liên quan đến các hành vi đã được ủy quyền nêu trên.

2. Thời hạn ủy quyền:

Việc ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi các công việc nêu trên được hoàn thành.

3. Cam kết:

- Tôi cam đoan những thông tin nêu tại Giấy ủy quyền này cũng như thông tin của người được ủy quyền là đúng sự thật và hợp pháp

- Việc ủy quyền này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ pháp lý nào khác.

- Tôi chưa ủy quyền cho bất kỳ ai thực hiện công việc ủy quyền nêu trên và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do bên được ủy quyền nhân danh tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mình và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền

Người ủy quyền

1.2. Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thông qua hình thức trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

  • Bước 5: Tiến hành đăng nhập
  • Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
    • Bước 6.1: Chọn đơn vị cấp huyện, cấp xã và trường hợp giải quyết (cần xác minh/không cần xác minh). Bấm Đồng ý và tiếp tục.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

    • Bước 6.2: Kê khai các thông tin theo yêu cầu, tải lên thành phần hồ sơ theo yêu cầu, lựa chọn phương thức nhận kết quả. Cuối cùng, bấm Gửi hồ sơ.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

2. Chi tiết hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người Việt Nam ở nước ngoài mới nhất 2025

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ như sau:

    • Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Giấy ủy quyền cho người khác xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp ủy quyền);
    • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
    • Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
    • Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
    • Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp dưới đây:

.........................................................

.........................................................

......................................................... (1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /UBND-XNTTHN

.................., ngày……...tháng……....năm……....

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.......................................................................... (2)

Xét đề nghị của ông/bà(3): ........................................................................................................................................ ,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4).....................................................................................

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:.....................................................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................................................................

Giới tính:............................Dân tộc:.........................................Quốc tịch:................................................................

Giấy tờ tùy thân:.......................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân: .............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Giấy này được sử dụng để: ...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ghi đủ các cấp hành chính).

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (Ví dụ: Uỷ ban nhân dân phường Lam Sơn).

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết.

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?
Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Theo quy định thì Giấy xác nhận độc thân là một cách gọi trên thực tế của Giấy xác định tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân đang độc thân nhằm mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết.

5.2. Lệ phí xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy chứng nhận độc thân sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, nhưng không được quá 15.000 đồng.

5.3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

  • Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
  • Vì theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ.
  • Dùng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

5.4. Giấy xác nhận độc thân lấy ở đâu?

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, nếu anh cư trú trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú của anh sẽ có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

5.5. Ly hôn bao lâu thì có giấy độc thân?

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về việc ly hôn sau bao lâu thì được xin Giấy xác nhận độc thân mà chỉ quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân có yêu cầu.

5.6. Ly hôn xong sẽ nhận được giấy gì?

Ly hôn xong có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.

5.7. Sau bao lâu nhận được quyết định ly hôn?

Quyết định giải quyết ly hôn được Tòa án ban hành khi kết thúc việc giải quyết vụ án ly hôn. Theo đó, thời gian ban hành quyết định ly hôn là 07 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận đồng thuận ly hôn tại Tòa án hoặc 10 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

5.8. Tại sao phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận hô đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch. Nó còn giúp làm minh chứng tình trạng độc thân trong các thủ tục liên quan đến hôn nhân. Lưu ý chọn đúng mẫu giấy xác nhận độc thân để thủ tục được diễn ra đúng theo quy trình.