Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp dưới đây:

.........................................................

.........................................................

......................................................... (1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /UBND-XNTTHN

.................., ngày……...tháng……....năm……....

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.......................................................................... (2)

Xét đề nghị của ông/bà(3): ........................................................................................................................................ ,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4).....................................................................................

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:.....................................................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................................................................

Giới tính:............................Dân tộc:.........................................Quốc tịch:................................................................

Giấy tờ tùy thân:.......................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân: .............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Giấy này được sử dụng để: ...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ghi đủ các cấp hành chính).

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (Ví dụ: Uỷ ban nhân dân phường Lam Sơn).

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết.

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Chi tiết thủ tục, hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2025

2.1. Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp

  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ như sau:

    • Tờ khai xin cấp giấy xác nhận độc thân (giấy chứng nhận độc thân);
    • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
    • Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
    • Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
    • Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Bước 2: Giải quyết hồ sơ
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.
    • Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.
    • Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp đặc biệt:
    • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
    • Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

2.2. Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

  • Bước 5: Tiến hành đăng nhập
  • Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
    • Bước 6.1: Chọn đơn vị cấp huyện, cấp xã và trường hợp giải quyết (cần xác minh/không cần xác minh). Bấm Đồng ý và tiếp tục.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

    • Bước 6.2: Kê khai các thông tin theo yêu cầu, tải lên thành phần hồ sơ theo yêu cầu (tương tự thành phần hồ sơ khi nộp trực tiếp), lựa chọn phương thức nhận kết quả. Cuối cùng, bấm Gửi hồ sơ.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

3. Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?
Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Theo quy định thì Giấy xác nhận độc thân là một cách gọi trên thực tế của Giấy xác định tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân đang độc thân nhằm mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết.

4.2. Lệ phí xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy chứng nhận độc thân sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không được quá 15.000 VNĐ.

4.3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

  • Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
  • Vì theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ.
  • Dùng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

4.4. Giấy xác nhận độc thân lấy ở đâu?

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, nếu anh cư trú trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú của anh sẽ có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4.5. Ly hôn bao lâu thì có giấy độc thân?

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về việc ly hôn sau bao lâu thì được xin Giấy xác nhận độc thân mà chỉ quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân có yêu cầu.

4.6. Ly hôn xong sẽ nhận được giấy gì?

Ly hôn xong có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.

4.7. Sau bao lâu nhận được quyết định ly hôn?

Quyết định giải quyết ly hôn được Tòa án ban hành khi kết thúc việc giải quyết vụ án ly hôn. Theo đó, thời gian ban hành quyết định ly hôn là 07 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận đồng thuận ly hôn tại Tòa án hoặc 10 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

4.8. Tại sao phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận hô đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch. Nó còn giúp làm minh chứng tình trạng độc thân trong các thủ tục liên quan đến hôn nhân. Lưu ý chọn đúng mẫu giấy xác nhận độc thân để thủ tục được diễn ra đúng theo quy trình.