Hướng dẫn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online nhanh chóng mới nhất 2025

1. Hướng dẫn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online nhanh chóng mới nhất 2025

1.1. Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online

(Số lượng: 01 bộ)

Thành phần hồ sơ

Ghi chú

1. Biểu mẫu điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công)

Bản chính

2. Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

Bản sao

3. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.

Bản sao

4. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Bản chính

5. Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên.

Bản chính

6. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (trường hợp được điện tự động thì không phải xuất trình)

Bản chính

Lưu ý:

  • Bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu được sử dụng bản điện tử này.
  • Khi đến cơ quan đăng ký hộ tịch nhận kết quả, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xuất trình giấy tờ tuỳ thân, nộp các giấy tờ là thành phần hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng hình thức trực tuyến.

1.2. Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  • Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

  • Bước 5: Tiến hành đăng nhập
  • Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
    • Bước 6.1: Chọn đơn vị cấp huyện, cấp xã và trường hợp giải quyết (cần xác minh/không cần xác minh). Bấm Đồng ý và tiếp tục.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

    • Bước 6.2: Kê khai các thông tin theo yêu cầu, tải lên thành phần hồ sơ theo yêu cầu, lựa chọn phương thức nhận kết quả. Cuối cùng, bấm Gửi hồ sơ.

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

Thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

2. Lệ phí xin giấy chứng nhận độc thân là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không quá 15.000 đồng.

Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ vào Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC được quy định như sau:

b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

– Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

...

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

Vậy lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không quá 15.000 đồng.

3. Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?
Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Theo quy định thì Giấy xác nhận độc thân là một cách gọi trên thực tế của Giấy xác định tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân đang độc thân nhằm mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết.

4.2. Ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân có được phép không?

Hoàn toàn được phép ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân, miễn là đảm bảo đúng hình thức của văn bản ủy quyền theo đúng đối tượng người nhận ủy quyền. Cần lưu ý về hình thức của văn bản ủy quyền:

  • Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, thì không bắt buộc phải chứng thực văn bản ủy quyền.
  • Nếu người được ủy quyền là người khác ngoài các đối tượng nêu trên, thì bắt buộc phải lập văn bản ủy quyền và được chứng thực theo quy định của pháp luật.

4.3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

  • Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
  • Vì theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ.
  • Dùng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

4.4. Giấy xác nhận độc thân lấy ở đâu?

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, nếu anh cư trú trong nước thì UBND cấp xã, nơi thường trú của anh sẽ có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4.5. Ly hôn bao lâu thì có giấy độc thân?

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về việc ly hôn sau bao lâu thì được xin Giấy xác nhận độc thân mà chỉ quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân có yêu cầu.

4.6. Ly hôn xong sẽ nhận được giấy gì?

Ly hôn xong có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.

4.7. Sau bao lâu nhận được quyết định ly hôn?

Quyết định giải quyết ly hôn được Tòa án ban hành khi kết thúc việc giải quyết vụ án ly hôn. Theo đó, thời gian ban hành quyết định ly hôn là 07 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận đồng thuận ly hôn tại Tòa án hoặc 10 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.

4.8. Tại sao phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận hô đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch. Nó còn giúp làm minh chứng tình trạng độc thân trong các thủ tục liên quan đến hôn nhân. Lưu ý chọn đúng mẫu giấy xác nhận độc thân để thủ tục được diễn ra đúng theo quy trình.