Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 35/2023/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 20/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 20/06/2023 |
| Ngày công báo: | 01/07/2023 | Số công báo: | Từ số 795 đến số 796 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng
Ngày 20/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, trong đó có nội dung sửa đổi mức tạm ứng hợp đồng xây dựng.
Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng
Theo đó, sửa đổi quy định về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
- Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
(trước đây tại Khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có)...)
- Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất.
Đồng thời, phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng.
Thời điểm được thực hiện tạm ứng hợp đồng xây dựng
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.
Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.
Xem thêm nội dung chi tiết tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2023.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường nội thất ngày càng phát triển, việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, minh bạch là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất theo tiêu chuẩn mới nhất, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch và hợp tác. 17/05/2025Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Việc sở hữu một mẫu hợp đồng chuẩn không chỉ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, minh bạch và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về mẫu hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết, chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch và dự án. 17/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Xây dựng nhà ở là một trong những quyết định quan trọng nhất của đời người, đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, thời gian và công sức. Để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên, việc lập hợp đồng xây dựng nhà ở là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chuẩn mới nhất, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn tự tin xây dựng tổ ấm của mình một cách an toàn và hiệu quả. 17/05/20253 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, đầy đủ là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu, tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết này sẽ giới thiệu 3 mẫu hợp đồng được biên soạn kỹ lưỡng, cập nhật các quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch thi công nội thất. 17/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Khi tham gia vào các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, việc tạm ứng vốn là một khâu quan trọng để bên nhận thầu có thể triển khai công việc. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu việc bảo lãnh cho khoản tạm ứng này có phải là một yêu cầu bắt buộc trong mọi trường hợp hay không? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích các quy định hiện hành, làm rõ tính bắt buộc của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng trong các tình huống khác nhau, giúp bạn có cái nhìn chính xác và đưa ra quyết định phù hợp khi tham gia vào các giao dịch hợp đồng. 08/05/2025Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng xây dựng hay cung ứng dịch vụ lớn, việc bên giao thầu hoặc bên mua ứng trước một khoản tiền cho bên nhận thầu hoặc bên bán là một thông lệ phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo nguồn vốn ứng trước được sử dụng đúng mục đích và giảm thiểu rủi ro cho bên giao tiền, pháp luật đã quy định về các trường hợp bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Bài viết sau đây sẽ đi sâu phân tích các trường hợp cụ thể này, giúp bạn nắm vững các quy định pháp lý hiện hành để bảo vệ quyền lợi của mình trong các giao dịch. 08/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Một trong những công cụ hữu hiệu để đạt được điều này chính là bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Vậy, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực chất là gì và những quy định pháp luật mới nhất điều chỉnh vấn đề này ra sao? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào khái niệm, bản chất pháp lý cũng như cập nhật những quy định hiện hành về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và toàn diện về vấn đề này. 08/05/2025Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025
Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025
Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên đều hướng tới mục đích hoàn thành công việc, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. Vậy mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025 ra sao? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vẫn đề này. 11/02/2025Mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025
Mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025
Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên đều hướng tới mục đích hoàn thành công việc, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. Vậy mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025 ra sao? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vẫn đề này. 11/02/2025Mẫu biên bản nghiệm thu công trình điện đầy đủ mới nhất 2025
