Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?

1. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì?

Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là một hình thức bảo đảm trong lĩnh vực xây dựng, nhằm đảm bảo rằng nhà thầu sẽ sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu nhà thầu vi phạm, bên bảo lãnh (thường là ngân hàng) sẽ thay mặt nhà thầu hoàn trả khoản tạm ứng cho bên giao thầu.

2. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?

Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, nếu giá trị tạm ứng trong hợp đồng xây dựng lớn hơn 1 tỷ đồng, thì nhà thầu bắt buộc phải nộp bảo lãnh tạm ứng trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng.

3. Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, việc bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

3.1. Trường hợp bắt buộc bảo lãnh tạm ứng

  • Nếu giá trị tạm ứng trong hợp đồng xây dựng vượt quá 1 tỷ đồng, nhà thầu bắt buộc phải cung cấp bảo lãnh tạm ứng.

  • Ngược lại, nếu giá trị tạm ứng bằng hoặc dưới 1 tỷ đồng, việc bảo lãnh tạm ứng không bắt buộc.

3.2. Trường hợp không bắt buộc bảo lãnh tạm ứng

  • Các hợp đồng xây dựng do cộng đồng dân cư tự thực hiện trong các chương trình mục tiêu không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng.

  • Đối với hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư có thể xem xét và quyết định việc yêu cầu bảo lãnh tạm ứng, nhằm phù hợp với tính chất công việc và giảm bớt thủ tục không cần thiết.

3.3. Đối với liên danh nhà thầu

  • Khi nhà thầu là liên danh, từng thành viên phải nộp bảo lãnh tạm ứng tương ứng với phần giá trị tạm ứng mà mình nhận được.

  • Tuy nhiên, nếu các thành viên trong liên danh có thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng thay cho toàn bộ liên danh, thì nhà thầu đứng đầu sẽ thực hiện việc này.

3.4. Thời hạn và giá trị của bảo lãnh tạm ứng

  • Thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng.

  • Giá trị của bảo lãnh tạm ứng sẽ giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng đã được thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.

4. Mức tạm ứng trong hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng phải tuân thủ những giới hạn cụ thể như sau:

4.1. Mức tạm ứng tối đa

  • Tối đa là 30% tổng giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả phần dự phòng nếu có).

  • Nếu cần tạm ứng vượt mức 30%, thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng ý.

  • Riêng với các dự án mà Thủ tướng Chính phủ là người quyết định đầu tư, thì việc cho phép tạm ứng vượt mức 30% sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.

4.2. Mức tạm ứng tối thiểu

Tùy theo loại hợp đồng và giá trị hợp đồng, mức tạm ứng tối thiểu sẽ được xác định như sau:

4.2.1 Đối với hợp đồng tư vấn:

  • Tối thiểu 15% nếu hợp đồng trị giá trên 10 tỷ đồng.

  • Tối thiểu 20% nếu hợp đồng trị giá từ 10 tỷ đồng trở xuống.

4.2.2 Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

  • Tối thiểu 10% nếu hợp đồng trên 50 tỷ đồng.

  • Tối thiểu 15% nếu hợp đồng từ 10 đến 50 tỷ đồng.

  • Tối thiểu 20% nếu hợp đồng dưới 10 tỷ đồng.

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và các loại hợp đồng tổng hợp khác như EC, EP, PC, EPC, chìa khóa trao tay…

  • Mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá trị hợp đồng.

Mức tạm ứng trong hợp đồng xây dựng
Mức tạm ứng trong hợp đồng xây dựng

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu các bên thống nhất tạm ứng cao hơn mức tối thiểu, thì phần vượt mức đó sẽ không được điều chỉnh giá sau này.

  • Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi dần qua từng lần thanh toán, theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng phải đảm bảo thu hồi hết trước khi giá trị thanh toán đạt 80% hợp đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Giá trị của bảo lãnh tạm ứng là bao nhiêu?

Giá trị bảo lãnh tạm ứng bằng đúng với số tiền tạm ứng được ghi trong hợp đồng. Bảo lãnh có hiệu lực cho đến khi nhà thầu hoàn trả xong khoản tạm ứng hoặc đạt được tỷ lệ thanh toán theo quy định (thường là 80% giá trị hợp đồng).

5.2 Khi nào được thu hồi tiền tạm ứng?

Khoản tiền tạm ứng sẽ được thu hồi dần qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành. Hai bên sẽ thỏa thuận rõ trong hợp đồng, nhưng bắt buộc phải thu hồi hết trước khi giá trị thanh toán đạt 80% hợp đồng.

5.3 Trường hợp nào không cần bảo lãnh tạm ứng?

Một số trường hợp đặc biệt có thể không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng, ví dụ như khi nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức trực thuộc Nhà nước, tuy nhiên phải được người có thẩm quyền đầu tư chấp thuận cụ thể.