Tìm kiếm
Chương VIII Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 35/2022/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Văn Thành |
| Ngày ban hành: | 28/05/2022 | Ngày hiệu lực: | 15/07/2022 |
| Ngày công báo: | 10/06/2022 | Số công báo: | Từ số 397 đến số 398 |
| Lĩnh vực: | Thương mại | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện chuyển đổi KCN sang phát triển khu đô thị - dịch vụ
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
Theo đó, quy định 05 điều kiện để khu công nghiệp được chuyển đổi sang phát triển khu đô thị - dịch vụ gồm:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Khu công nghiệp nằm trong khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh;
- Thời gian hoạt động từ ngày khu công nghiệp được thành lập đến thời điểm xem xét chuyển đổi tối thiểu là 15 năm hoặc một nửa thời hạn hoạt động của khu công nghiệp;
- Có sự đồng thuận của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và trên 2/3 số doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại khu vực dự kiến chuyển đổi. Trừ các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư đã hết thời hạn hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Dự án đầu tư không đủ điều kiện gia hạn cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự;
+ Dự án đầu tư gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc diện buộc phải di dời theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Có hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường.
Xem chi tiết tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2022 và thay thế Nghị định 82/2018/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 30 như sau:
“6a. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
b) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động;
c) Nhận báo cáo về việc kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hằng năm;
d) Nhận thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12”.
1. Các khu công nghiệp, khu kinh tế đã hoàn thành các thủ tục đầu tư, thành lập, chuyển đổi theo quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thêm thủ tục tương ứng theo quy định của Nghị định này.
2. Các nội dung quy định tại Nghị định này đã được các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn hoặc quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, lao động, công nghiệp, thương mại, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, du lịch, thuế có liên quan thì không phải ban hành văn bản để hướng dẫn thực hiện theo Nghị định này, trừ trường hợp nội dung của văn bản hướng dẫn chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch thì thực hiện như sau:
a) Việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế tiếp tục được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch và khoản 11 Điều 2, Điều 3, khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 1 và khoản 2 Điều 11, Điều 14, khoản 1 Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
b) Việc đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
4. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế để thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tiếp tục sử dụng các ý kiến, nội dung đã được thẩm định trước đó để lập báo cáo thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 8, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
5. Các khu công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Các khu công nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục thành lập thì không phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 74 của Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Article 71. Supplements to the Government's Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021, elaborating and providing guidance on implementation of a number of Articles of the Law on Investment as follows:
Adding clause 1a underneath clause 1 to Article 131 as follows:
“1a. Appendix II and III hereto shall take effect as from January 1, 2021”.
Article 72. Supplements to the Government’s Decree No. 152/2020/ND-CP dated December 30, 2020, regarding foreign employees working in Vietnam, recruitment and management of Vietnamese employees working for foreign entities and persons in Vietnam as follows:
Adding clause 6a underneath clause 6 to Article 30 as follows:
“6a. For employees working at industrial parks and economic zones, industrial park and economic zone authorities shall perform the following duties:
a) Issue, reissue, renew and revoke work permits of foreign workers at industrial parks and economic zones, and confirm that they are not eligible to receive work permits;
b) Complete procedures for registration for internal labor rules and regulations;
c) Receive annual reports on performance of training and coaching courses aimed at improving occupational skills and qualifications;
d) Receive notification of overtime work for more than 200 - 300 hours each year from enterprises".
Article 73. Amendments and supplements to the Government's Decree No. 145/2020/ND-CP dated December 14, 2020, elaborating and providing guidance on implementation of the Labor Code in terms of labor conditions and relations:
1. Amending and supplementing clause 2 of Article 4 as follows:
“Periodically, on a six-month (by June 5) and annual (by December 12) basis, employers shall update the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs on employee changes via the National Service Portal according to the Form No. 01/PLI of Appendix I hereto and notify these changes to the social insurance agency of the district where their main offices, branches or representative offices are located. Where any employer cannot give updates on employee changes via the National Service Portal, a paper report must be sent by using the Form No. 01/PLI of Appendix I hereto to the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and such changes must be informed to the social insurance agency of the district where its main office, branch or representative office is located. If there are any changes in employees working at industrial parks and economic zones, employers shall be required to report on such changes to Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs, social insurance agencies of the districts where their main offices or branches are located, and industrial park and economic zone authorities, for monitoring purposes.
Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall be responsible for consolidating employee changes if employers send paper reports aimed at providing fully updated information by using the Form No. 02/PLI of Appendix I hereto”.
2. Amending and supplementing clause 2 of Article 31 as follows:
“Periodically, on a six-year and annual basis, preparing performance reports on employee sublease by using the Form No. 09/PLIII to Appendix III hereto, sending them to Presidents of provincial People’s Committees, Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs, and industrial park and economic zone authorities of the places where employers’ main offices are located; report to Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs, and industrial park and economic zone authorities of the places where enterprises render their employee sublease services on performance of employee sublease at these places in cases where subleasing enterprises move to other provinces. 6-month reports must be sent by June 20 while annual reports must be sent by December 20”.
Article 74. Grandfather clause
1. Industrial parks and economic zones which have already completed investment, establishment and transformation procedures required by relevant law before the effective date of this Decree shall not be required to further implement any other procedures as prescribed herein.
2. If matters prescribed herein have already been subject to the instructions given by ministries and central authorities or the regulations of other relevant legal normative documents on investment, enterprises, construction, labor, industry, commerce, natural resources and environment, science and technology, tourism and taxes, issuance of written documents providing instructions about implementation of this Decree shall not be required, except in case of the instructions given in written instructional documents that are not conformable to regulations laid down in this Decree.
3. Where regional and provincial planning schemes have not yet been decided or approved under the Law on Planning, the following actions shall be taken:
a) Revision and supplementation of the planning schemes for development of industrial parks and economic zones shall be continued under the regulatory provisions of the Resolution No. 751/2019/UBTVQH14 dated August 16, 2019 of the National Assembly’s Standing Committee on explanations about several Articles of the Law on Planning, and clause 11 of Article 2; Article 3; clause 1 of Article 4; Article 5; Article 6; Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; clause 1 and 2 of Article 11; Article 14; clause 1 of Article 15; Article 16; Article 17; Article 18 of the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, regulating management of industrial parks and economic zones;
b) Assessment of conformity of investment projects on construction and business of infrastructure of industrial parks and expanded industrial parks with the regional and provincial planning schemes shall be subject to the Government’s Decree, elaborating and providing guidance on implementation of a number of Articles of the Law on Investment.
4. If investment projects on construction and business of infrastructure of industrial parks of which valid dossiers are received by the effective date of this Decree have not yet obtained decisions on investment policies, approval of investment policies and investment registration certificates (for those eligible for investment registration certificates), the following actions shall be taken:
a) Competent regulatory authorities shall continue to comply with the regulations of the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, prescribing management of industrial parks and economic zones, in order to consider and decide investment policies, approval of investment policies or investment registration certificates, except the cases where investors make requests for implementation as per this Decree;
b) Competent regulatory authorities may continue to use previously reviewed opinions and matters for preparation of evaluation reports, grant of investment policies, approval of investment policies and investment registration certificates;
c) Any industrial park covering an area of more than 500 ha shall comply with the regulations laid down in point a and b of this clause and the regulations laid down in clause 4 and 5 of Article 8; point a of clause 2 and 3 of Article 9 herein.
5. Industrial parks that obtain approval of investment policies, decisions on investment policies, investment registration certificates, investment certificates, investment permits or other equivalents from competent authorities in accordance with law on investment by the effective date of this Decree are recognized as established under relevant law from the date of grant of approval of investment policies, decisions on investment policies, investment registration certificates, investment certificates, investment permits or other equivalents.
If industrial parks subject to the requirement for completion of the establishment procedures under the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, prescribing management of industrial parks and economic zones have not completed these establishment procedures, they shall be exempted from such requirement.
1. This Decree shall enter into force as of July 15, 2022.
2. The Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones, shall be abolished from the effective date of this Decree, except for the cases specified in point a of clause 3 and clause 4 of Article 74 herein.
Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Governmental bodies, Presidents of People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces, Heads of industrial park, export processing zone and economic zone authority, and organizations and individuals concerned, shall be responsible for implementing this Decree./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa chịu thuế suất thuế GTGT mấy phần trăm?
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa chịu thuế suất thuế GTGT mấy phần trăm?
Doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng vào nội địa sẽ không còn được hưởng chính sách ưu đãi như trong khu phi thuế quan, mà phải tuân thủ các quy định về thuế như doanh nghiệp trong nước. Một trong những nghĩa vụ quan trọng là thuế giá trị gia tăng. Vậy trong năm 2025, hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường nội địa sẽ chịu thuế suất GTGT bao nhiêu phần trăm? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định hiện hành để doanh nghiệp áp dụng đúng và tránh rủi ro pháp lý. 13/06/2025Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa vào nội địa có được phép không?
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa vào nội địa có được phép không?
Doanh nghiệp chế xuất là loại hình doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa để xuất khẩu và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế, hải quan. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp chế xuất phát sinh nhu cầu bán một phần hàng hóa vào thị trường nội địa. Điều này đặt ra câu hỏi pháp lý quan trọng. Doanh nghiệp chế xuất có được phép bán hàng hóa vào nội địa hay không? Nếu được phép, thủ tục và nghĩa vụ thuế sẽ được áp dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu đúng và áp dụng đúng khi thực hiện giao dịch tại thị trường trong nước. 14/06/2025Doanh nghiệp chế xuất là gì? Hoạt động doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì?
Doanh nghiệp chế xuất là gì? Hoạt động doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì?
Doanh nghiệp chế xuất là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, không tiêu thụ tại thị trường nội địa hoặc chỉ tiêu thụ với điều kiện nhất định. Nhờ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan, doanh nghiệp chế xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy xuất khẩu. Vậy doanh nghiệp chế xuất là gì theo quy định pháp luật hiện hành? Và các hoạt động chính của doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm pháp lý và phạm vi hoạt động của loại hình doanh nghiệp đặc biệt này. 13/06/2025Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Chế độ kế toán là hệ thống nguyên tắc, phương pháp và quy trình ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Việc tuân thủ chế độ kế toán đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hoạt động tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch, trung thực khi báo cáo với cơ quan thuế và các bên liên quan. Năm 2025, một số quy định pháp luật mới đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung nhằm cập nhật và hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp. Vậy chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2025 được hướng dẫn như thế nào theo quy định mới nhất? 07/06/2025Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì theo quy định mới nhất 2025?
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì theo quy định mới nhất 2025?
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán, phản ánh các khoản chi liên quan đến hoạt động điều hành, quản trị và duy trì bộ máy vận hành doanh nghiệp. Việc xác định và ghi nhận đúng các khoản mục chi phí này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả mà còn đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì? 07/06/2025Mã doanh nghiệp là gì? Cách tra cứu mã doanh nghiệp nhanh chóng mới nhất 2025
Mã doanh nghiệp là gì? Cách tra cứu mã doanh nghiệp nhanh chóng mới nhất 2025
Mã số doanh nghiệp là một trong những thông tin pháp lý quan trọng nhất đối với mỗi tổ chức kinh doanh tại Việt Nam. Đây không chỉ là mã định danh duy nhất của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, mà còn được dùng để thực hiện các giao dịch hành chính và tài chính. Trong năm 2025, việc tra cứu mã doanh nghiệp đã được đơn giản hóa và thực hiện hoàn toàn trực tuyến, giúp người dân, đối tác và cơ quan chức năng dễ dàng kiểm tra thông tin pháp lý của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mã doanh nghiệp là gì, và hướng dẫn cách tra cứu chính xác, nhanh chóng theo quy định mới nhất. 09/06/2025Mẫu hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo 5 loại hình doanh nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo 5 loại hình doanh nghiệp mới nhất 2025
Trong năm 2025, quy định về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam tiếp tục được cập nhật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư và cá nhân khởi nghiệp. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn – từ công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh đến doanh nghiệp tư nhân – người thành lập cần chuẩn bị bộ hồ sơ phù hợp, đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hồ sơ thành lập đầy đủ, chi tiết cho từng loại hình doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện hành. 07/06/2025Doanh nghiệp là gì? Điều kiện thanh lập doanh nghiệp theo luật mới nhất 2025 gồm những gì?
Doanh nghiệp là gì? Điều kiện thanh lập doanh nghiệp theo luật mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển, việc thành lập doanh nghiệp trở thành lựa chọn của nhiều cá nhân và tổ chức nhằm chủ động trong hoạt động kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, để có thể thành lập một doanh nghiệp hợp pháp, người thành lập cần hiểu rõ khái niệm doanh nghiệp cũng như các điều kiện cần thiết theo quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ định nghĩa doanh nghiệp và cập nhật đầy đủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2025. 07/06/2025Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ thời hạn và hình thức nộp báo cáo, dẫn đến việc không thực hiện đúng quy định. Vậy, không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt và hướng dẫn cách nộp báo cáo đúng hạn, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh những rủi ro không đáng có. 18/05/2025Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online mới nhất 2025 đơn giản thuận tiện
