Tìm kiếm
Chương VII Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014: Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
| Số hiệu: | 22/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 24/02/2020 | Ngày hiệu lực: | 25/02/2020 |
| Ngày công báo: | 01/03/2020 | Số công báo: | Từ số 253 đến số 254 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp;
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Quy định mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo; danh mục nghề đào tạo ở các trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; ban hành quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp;
d) Quy định việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
e) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động đào tạo nghề nghiệp;
g) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục nghề nghiệp;
h) Quản lý và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên;
i) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp;
k) Quản lý, tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về đào tạo nghề nghiệp;
l) Quản lý, tổ chức công tác hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp;
m) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, ngành mình (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức, cá nhân có tham gia giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền; thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.
5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp.
2. Thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục nghề nghiệp;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục nghề nghiệp;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trái quy định của pháp luật;
b) Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
c) Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái quy định của pháp luật;
d) Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ;
đ) Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; ngược đãi, hành hạ người học;
e) Vi phạm quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
g) Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
h) Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi;
i) Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
k) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chapter VII
STATE MANAGEMENT OF VOCATIONAL EDUCATION
Article 71. Responsibility of state management of vocational education
1. The Government shall be in charge of state management of vocational education
2. The vocational education authorities in central government shall take responsibility to the Government for state management of vocational education and have tasks and entitlement below:
a) Formulate, request competent agencies to issue or issue within their competence and implement strategies, planning, plans, or policies on vocational education development;
b) Formulate, request competent agencies to issue or issue within their competence and implement legislative documents on vocational education;
c) Stipulate objectives, content and methods of training; qualifications for educators; list of training vocations at all levels; requirements pertaining to training facilities and equipment; issue regulations on enrollment, tests, examination, recognition of graduation and issuance of degrees or certificates in vocational education.
d) Regulate the application and issuance of Certification of registration of vocational education;
dd) Management and organization of vocational education quality assessment;
e) Release statistics or information about organization and operation of vocational training;
g) Organization of organizational structure of vocational education;
h) Management and organization of training and refresher courses provided for vocational education administrative officials, educators of continuing training programs;
i) Mobilize, manage and use resources to develop vocational education;
k) Manage and organize activities of study, application of science and technology; production, businesses and services in vocational training;
l) Manage and organize international cooperation in vocational education;
m) Inspect the observance of the law on vocational education; deal with complaints or denunciation and actions on violations against law on vocational education.
3. Ministries, ministerial agencies shall cooperate with vocational education authorities in central government in state management of vocational education within their competence and directly manage vocational education institutions of their Ministries or agencies (if any).
4. The People’s Committee of the province shall be responsible for state management of vocational education according to the classification of the Government; formulate and implement plans for vocational education in conformity with human resources of local governments; inspect the implementation of law on vocational education conducted by vocational education institutions, organizations and individuals involved in vocational education in the administrative divisions within their competence; make investment in private sector involvement in vocational education; improve quality and effectiveness of vocational education in the local governments.
5. The Government provides guidance on competence and content of state management of vocational education.
Article 72. Inspection of vocational education
1. The vocational education authority shall be vocational education inspector.
2. Vocational education inspector shall have tasks and entitlement below:
a) Inspect the implementation of law and policies on vocational education;
b) Detect, prevent and handle within their competence or request competent agencies to take actions to violations against law on vocational education;
c) Verify or request competent agencies to deal with complaints or denunciation of vocational education;
d) Other tasks and entitlement as prescribed in regulations of law on inspection.
3. Organization and operation of vocational education inspectors shall comply with regulations of law on inspection.
Article 73. Actions to violations
1. Any person commit violation(s) below shall be disciplined, face penalties for administrative violations or criminal prosecution according to his/her nature and severity of the violations; if he/she cause damages, he/she must pay compensation as prescribed;
a) Establish vocational education institutions or perform vocational education operation contrary to regulations of law;
b) Commit violations against regulations on organization and operation of vocational education institutions;
c) Publish, print, or release materials contrary to regulations of law;
d) Making fake documents, violate regulations on enrollment, examination, tests, recognition of graduation and issuance of degrees and certificates;
dd) Infringe human dignity and bodies of vocational educators, administrative officials; maltreat or persecute learners;
e) Violate regulations on vocational education quality assessment;
g) Disturb public security and order in the vocational education institutions;
h) Loss funding, misuse vocational education operation to collect money contrary to regulations or out of self-seeking purposes;
i) Cause damage to facilities of vocational education institutions;
k) Other violations against law on vocational education.
2. The Government shall provide guidance on penalties for administrative violations against law on vocational education.
Article 74. Complaints or denunciation and resolution of complaints or denunciation
The complaints or denunciation and resolution of complaints or denunciation in vocational education shall comply with regulations of law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 16. Phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
Điều 48. Liên kết đào tạo với nước ngoài
Điều 51. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều 52. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều 71. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
Bài viết liên quan
Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp chủ động ngừng toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, có thông báo và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng không làm thủ tục giải thể hay chấm dứt hoạt động hoàn toàn. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới nhất 2025 chuẩn pháp lý sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thuế môn bài là một loại lệ phí bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả hoạt động cho thuê nhà. Nhiều người cho rằng cho thuê nhà chỉ là nguồn thu nhập thụ động, tuy nhiên theo quy định pháp luật, nếu đạt ngưỡng doanh thu nhất định thì vẫn phải nộp thuế môn bài. Năm 2025, mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà vẫn được xác định dựa trên tổng doanh thu cho thuê trong năm và có một số điều chỉnh đáng lưu ý. Vậy cụ thể mức thuế môn bài cho thuê nhà là bao nhiêu? Có trường hợp nào được miễn không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ nghĩa vụ thuế môn bài và cách thực hiện theo quy định mới nhất. 31/10/2025Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà là một trong những nguồn thu phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong năm 2025, mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cho thuê nhà tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, tuy nhiên có một số điểm cần lưu ý về ngưỡng chịu thuế, cách xác định doanh thu tính thuế và quy trình kê khai. Việc nắm rõ mức thuế TNCN không chỉ giúp người cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn tránh được những rủi ro vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất năm 2025 và những lưu ý quan trọng để bạn có thể chủ động trong việc tính toán và kê khai thuế. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà xưởng là hoạt động mang lại nguồn thu ổn định cho nhiều cá nhân và tổ chức, đặc biệt tại các khu công nghiệp, vùng ven đô thị hoặc các địa phương có hoạt động sản xuất phát triển. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu này là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, các loại thuế phải nộp và trách nhiệm của người cho thuê. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất, cách tính cụ thể và những lưu ý quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà trọ là một hình thức kinh doanh phổ biến, đặc biệt tại các khu vực gần trường học, khu công nghiệp, nơi có nhu cầu thuê ở cao. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn còn băn khoăn về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động này, đặc biệt là cách tính và mức thuế phải nộp theo quy định mới. Năm 2025, chính sách thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà trọ có những điểm đáng chú ý, đặc biệt về mức doanh thu chịu thuế, cách xác định số tiền thuế phải nộp và các trường hợp được miễn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất, từ đó có kế hoạch kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Hoạt động cho thuê nhà chung cư ngày càng phổ biến tại các đô thị lớn, đặc biệt là tại TP.HCM và Hà Nội, khi nhu cầu về chỗ ở ngày một tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế từ việc cho thuê, cá nhân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà chung cư tiếp tục được duy trì theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, cách kê khai và các trường hợp miễn, giảm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất, cách tính và những lưu ý quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế trong năm 2025. 31/10/2025Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/202503 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
03 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
Hoạt động cho thuê nhà ngày càng phổ biến và trở thành nguồn thu nhập ổn định đối với nhiều cá nhân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà tiếp tục được Nhà nước điều chỉnh nhằm tăng cường quản lý và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ tài chính. Theo quy định hiện hành, cá nhân cho thuê nhà có thể phải nộp 03 loại thuế, lệ phí cơ bản, tùy thuộc vào mức doanh thu và tính chất hợp đồng thuê. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại thuế, lệ phí cần nộp khi cho thuê nhà, điều kiện áp dụng và cách tính cụ thể theo quy định mới nhất. 31/10/2025Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Lệ phí môn bài là khoản nghĩa vụ mà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo năm hoặc khi mới ra sản xuất kinh doanh. Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào ? Đối tượng phải nộp phí môn bài ? Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài thì có phải nộp tờ khai không ? Bài viết này sẽ làm rõ những vấn đề trên 09/01/2025Hạn nộp thuế môn bài chi nhánh mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
