Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 139/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/10/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Khi xây dựng nhà ở, ngoài các chi phí thi công và vật liệu, người dân còn phải nộp nhiều loại thuế, phí theo quy định của pháp luật. Cùng xem bài viết dứoi đây để biết các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025 10/11/2024Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân chi tiết và mới nhất năm 2025. Quy định luật nhà ở 2023 ảnh hưởng đến hợp đồng thuê nhà ở như thế nào?
Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân chi tiết và mới nhất năm 2025. Quy định luật nhà ở 2023 ảnh hưởng đến hợp đồng thuê nhà ở như thế nào?
Hợp đồng thuê nhà ở là một thỏa thuận pháp lý bằng văn bản giữa bên cho thuê (chủ nhà) và bên thuê (người thuê nhà) về việc sử dụng một tài sản nhà ở trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản tiền thuê nhất định. Cùng xem bài viết Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân mới nhất năm 2025 dưới đây. 10/11/2024Thuế cho thuê nhà tính như thế nào?
Thuế cho thuê nhà tính như thế nào?
Khi cá nhân có hoạt động cho thuê nhà và phát sinh doanh thu từ hoạt động này, việc nộp thuế theo quy định là bắt buộc. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính thuế cho thuê nhà, dẫn đến việc kê khai sai hoặc thiếu sót, gây ảnh hưởng đến quyền lợi và có thể bị xử phạt vi phạm. Thuế cho thuê nhà thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), và trong một số trường hợp có thể kèm theo lệ phí môn bài. Vậy cách tính các loại thuế này ra sao? Mức doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ công thức tính thuế cho thuê nhà theo quy định mới nhất, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. 31/10/2025Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không?
Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không?
Khi thành lập doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc thì cần phải đóng các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Lệ phí môn bài là một trong những loại thuế, lệ phí cần phải hoàn thành đối với doanh nghiệp. Vậy lệ phí môn bài là gì? Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không? Câu trả lời sẽ được chúng tôi đề cập thông qua bài viết dưới đây nhé. 18/11/2024Mức đóng thuế môn bài hiện nay là bao nhiêu?
Mức đóng thuế môn bài hiện nay là bao nhiêu?
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, việc nắm rõ các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp là vô cùng quan trọng. Thuế môn bài, một loại thuế trực tiếp liên quan đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp, đang thu hút sự quan tâm của nhiều người. Vậy mức đóng thuế môn bài hiện nay như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức thuế này? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 18/11/2024Hướng dẫn hạch toán thuế môn bài theo quy định năm 2024
Hướng dẫn hạch toán thuế môn bài theo quy định năm 2024
Thuế môn bài là một loại thuế mà mọi doanh nghiệp, tổ chức đều phải thực hiện. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh những sai sót không đáng có, việc hạch toán thuế môn bài chính xác là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách hạch toán thuế môn bài theo đúng quy định năm 2024. 03/03/2025Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu nộp thuế bao nhiêu mới nhất 2025?
Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu nộp thuế bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc cho thuê nhà là một nguồn thu nhập phổ biến đối với nhiều cá nhân. Tuy nhiên, khi tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà vượt quá 100 triệu đồng trong năm, cá nhân cần thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Trong năm 2025, các quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê nhà có thể đã có những cập nhật quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế mà cá nhân cho thuê nhà với doanh thu trên 100 triệu đồng phải nộp trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. 31/10/2025Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản cho thuê ngày càng sôi động, việc nắm vững các quy định pháp lý mới nhất về hợp đồng thuê căn hộ trở nên vô cùng quan trọng đối với cả người cho thuê và người thuê. Một bản hợp đồng được soạn thảo chuẩn chỉnh không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác minh bạch và bền vững. Bài viết này sẽ cung cấp một mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ chi tiết, kèm theo hướng dẫn soạn thảo bám sát các quy định hiện hành, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch. 11/05/2025Mã chương, tiểu mục thuế môn bài năm 2024
Mã chương, tiểu mục thuế môn bài năm 2024
Mã chương và tiểu mục thuế môn bài là những thuật ngữ có vẻ khá xa lạ với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây lại là những thông tin vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán và nộp thuế môn bài. Việc sử dụng sai mã chương, tiểu mục có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như bị phạt tiền, truy thu thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của mã chương, tiểu mục thuế môn bài và cách tra cứu, sử dụng chúng một cách chính xác nhất. 15/11/2024Hướng dẫn cách kê khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2025
