Tìm kiếm
Chương XII Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
| Số hiệu: | 10/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 09/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 09/02/2021 |
| Ngày công báo: | 23/02/2021 | Số công báo: | Từ số 319 đến số 320 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn xác định dự toán chi phí xây dựng
Ngày 09/02/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đó, chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:
- Chi phí trực tiếp được xác định theo:
+ Khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết thì khối lượng xác định theo công việc, công tác xây dựng (CTXD) và đơn giá xây dựng chi tiết xác định theo khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
+ Khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (BPCT) thì:
Khối lượng xác định phù hợp với nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc BPCT và giá công tác, nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu, BPCT xác định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
- Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Xem thêm chi tiết tại Điều 12 Nghị định 10/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày ký ban hành).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; trường hợp đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quyết định của Quốc hội.
2. Trường hợp để ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời hạn nhất định.
3. Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Bổ sung
4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản. Trong trường hợp lấy ý kiến thì thời hạn lấy ý kiến không quá 20 ngày.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự thảo văn bản.
Hồ sơ thẩm định gồm tờ trình và dự thảo; hồ sơ thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
gọn được quy định như sau:
a) Hồ sơ trình dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm tra;
b) Hồ sơ trình dự thảo lệnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch nước bao gồm tờ trình, dự thảo;
c) Hồ sơ trình dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm định.
2. Trình tự xem xét, thông qua:
a) Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 74 của Luật này;
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
c) Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành lệnh, quyết định ngay sau khi nhận được dự thảo lệnh, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 81 của Luật này;
d) Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị định tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 96 của Luật này;
đ) Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành quyết định ngay sau khi nhận được dự thảo văn bản theo trình tự quy định tại Điều 100 của Luật này;
e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 126 của Luật này;
g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 132 của Luật này.
FORMULATION, PROMULGATION OF LEGISLATIVE DOCUMENTS UNDER SIMPLIFIED PROCEDURES
Article 146. Cases of formulation, promulgation of legislative documents under simplified procedures
1. State of emergency according to regulations of law on state of emergency; urgent response to natural disasters, epidemics, conflagration; urgent situations for solving practical problems under decisions of the National Assembly.
2. Suspension of a legislative document in part or in full for a certain period of time.
3. Necessary revisions to conform to new legislative documents.
Article 147. The power to decide formulation, promulgation of legislative documents under simplified procedures
1. Standing Committee of the National Assembly shall decide the pap of simplified procedures to formulation and promulgation of ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly; request the National Assembly to consider applying simplified procedures to formulation and promulgation of laws and resolutions of the National Assembly.
2. The President shall decide application of simplified procedures to formulation and promulgation of orders and decisions of the President.
3. The Prime Minister shall decide application of simplified procedures to formulation and promulgation of decrees of the Government and decisions of the Prime Minister.
4. Standing Committee of the People’s Council of each province shall decide application of simplified procedures to formulation and promulgation of its resolutions; President of the People’s Committee of each province shall decide application of simplified procedures to formulation and promulgation of its decisions.
Article 148. Simplified procedures for formulation, promulgation of legislative documents
Formulation, promulgation of laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly, orders and decisions of the President, decrees of the Government, decisions of the Prime Minister, resolutions of the People’s Councils of provinces, and decisions of the People’s Committees of provinces shall be carried out as follows:
1. The drafting agency organizes the drafting process;
2. The drafting agency may seek opinions form relevant organizations about the draft document. The time limit for seeking opinions is 20 days;
3. The appraising agency shall appraise the draft document, the inspecting agency shall inspect the draft document within 07 days from the day on which it is received.
Documents include the description, the draft document, appraisal report, and report on receipt of opinions.
Article 149. Documents and procedures for considering and ratifying legislative documents under simplified procedures
1. Documents for considering and ratifying legislative documents under simplified procedures include:
a) Documents about a law project or draft resolution of the National Assembly; ordinance project or draft resolution of Standing Committee of the National Assembly, draft resolution of the People’s Council of the province include the description, the draft document and the inspection report;
b) Documents about a draft order or decision of the President includes the description and the draft document;
c) Documents about a draft decree of the Government, draft decision of the Prime Minister, draft decision of the People’s Committee of the province include the description, the draft document and the appraisal report.
2. Procedures for considering and ratifying:
a) The National Assembly shall consider ratifying its law project or draft resolution at the nearest meeting under the procedures prescribed in Article 74 of this Law;
b) Standing Committee of the National Assembly shall consider ratifying its draft ordinance or draft resolution at the nearest meeting under the procedures prescribed in Clause 1 Article 77 of this Law;
c) The President shall consider signing and promulgating an order or decision right after receiving the draft order or decision under the procedures prescribed in Article 81 of this Law;
d) The Government shall consider ratifying its draft decree at the nearest meeting under the procedures prescribed in Article 96 of this Law;
dd) The Prime Minister shall consider signing and promulgating a decision right after receiving the draft decision under the procedures prescribed in Article 100 of this Law;
e) The People’s Council of the province shall consider ratifying the draft resolution at the nearest meeting under the procedures prescribed in Article 126 of this Law;
g) The People’s Committee of the province of the province shall consider ratifying the draft decision at the nearest meeting under the procedures prescribed in Article 132 of this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài viết liên quan
Trình tự thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trình tự thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Hiểu rõ trình tự thủ tục và hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công là yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình phê duyệt được thực hiện minh bạch, đúng quy định và hiệu quả. Trong bối cảnh năm 2025 với nhiều thay đổi về pháp lý và chính sách, việc chuẩn hóa và rút ngắn thủ tục càng trở nên cấp thiết. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công theo quy định mới nhất 2025. 13/06/2025Chi tiết dự án đầu tư là gì? Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu?
Chi tiết dự án đầu tư là gì? Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu?
Việc hiểu rõ chi tiết dự án đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước, giúp nhà đầu tư rõ hướng đi, làm căn cứ xin phép đầu tư, quản lý, theo dõi và thực hiện, khai thác dự án đầu tư hiệu quả. Vậy, chi tiết dự án đầu tư là gì và thời hạn dự án đầu tư mới nhất 2025 là bao lâu. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những nội dung nào? Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng hiện nay mới nhất 2025?
Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những nội dung nào? Có những phương pháp nào để xác định tổng mức đầu tư xây dựng hiện nay mới nhất 2025?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định về các nội dung trong tổng mức đầu tư xây dựng và những phương pháp để xác định tổng mức đầu tư xây dựng hiện theo quy định mới nhất hiện nay. 13/06/2025Tổng mức đầu tư xây dựng là gì? Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí nào?
Tổng mức đầu tư xây dựng là gì? Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí nào?
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, lập kế hoạch tài chính, và quản lý dự án xây dựng. Vậy pháp luật định nghĩa như thế nào về tổng mức đầu tư xây dựng? tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là bước quan trọng trong quá trình quản lý chi phí và triển khai dự án xây dựng. Việc phê duyệt dự toán không chỉ giúp xác định nguồn vốn cần thiết mà còn làm cơ sở để kiểm soát, giám sát chi phí trong suốt quá trình thi công. Quy trình phê duyệt dự toán phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế kỹ thuật cũng như kinh tế của công trình. Việc hiểu rõ quy trình này giúp các chủ đầu tư và đơn vị thi công thực hiện dự án hiệu quả và đúng pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào? 11/06/2025Khi nào cần điều chỉnh dự toán xây dựng công trình? Thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Khi nào cần điều chỉnh dự toán xây dựng công trình? Thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong quá trình triển khai dự án xây dựng, việc điều chỉnh dự toán là một bước quan trọng nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế của công trình. Các yếu tố như biến động giá vật liệu, thay đổi thiết kế kỹ thuật, hoặc phát sinh công việc ngoài dự kiến có thể dẫn đến việc cần điều chỉnh dự toán. Để thực hiện điều chỉnh dự toán đúng quy định, chủ đầu tư cần tuân thủ các thủ tục và quy trình pháp lý hiện hành. Theo hướng dẫn tại Hướng dẫn 01/HD-SXD, việc điều chỉnh dự toán phải được thực hiện khi có sự thay đổi về chi phí nhân công, máy thi công, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư của công trình. Hãy cùng tìm hiểu về khi nào cần điều chỉnh dự toán xây dựng công trình? Thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất 2025 ra sao? 11/06/2025Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Dự toán xây dựng công trình là tài liệu quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư, phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng một công trình theo thiết kế được phê duyệt. Nội dung của dự toán không chỉ giúp chủ đầu tư xác định được tổng mức đầu tư mà còn là căn cứ để đấu thầu, ký kết hợp đồng và kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công. Việc lập dự toán đầy đủ, chính xác và đúng quy định là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và khả thi của dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì? 11/06/2025Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng là cơ sở quan trọng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP.HCM, việc cập nhật và áp dụng đơn giá xây dựng phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư, kiểm soát chi phí và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về đơn giá xây dựng tại Hà Nội và TP.HCM, làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng trong thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu? 11/06/2025Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu? 11/06/2025Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
