Tìm kiếm
Chương XVII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;
b) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;
c) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.
2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.
3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.
1. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;
b) Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.
2. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và những vấn đề khác có liên quan.
Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ căn cứ để truy tố thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật này.
1. Khi bị can trốn hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã bị can.
2. Quyết định truy nã ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, đặc điểm để nhận dạng bị can, tội phạm mà bị can đã bị khởi tố và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này; kèm theo ảnh bị can (nếu có).
Quyết định truy nã bị can được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai để mọi người phát hiện, bắt người bị truy nã.
3. Sau khi bắt được bị can theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã phải ra quyết định đình nã. Quyết định đình nã được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai.
1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.
2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.
3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.
4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Trong trường hợp đề nghị truy tố thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng; những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án.
Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.
Trong trường hợp đình chỉ điều tra thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến sự việc, quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra.
Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.
Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và các vấn đề khác có liên quan.
1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nếu việc điều tra bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp ra quyết định phục hồi điều tra.
2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
SUSPENSION AND CLOSURE OF INVESTIGATION
Article 229. Suspension of investigation
1. Investigation authorities shall decide to suspend investigative activities in one of the following events:
a) Suspects are unidentified or their whereabouts are unknown despite the expiration of the investigation time limit. If the location of suspects is unknown, investigation authorities must issue wanted notices before suspending the investigation;
b) If judicial expert examination finds that suspects suffer from mental illness or fatal diseases, the investigation may be suspended ahead of schedule;
c) Time limit for investigation expires while expert examination, property valuation or judicial assistance, though requested, does not progress. In such event, expert examination, valuation process and judicial assistance shall continue until results are achieved.
2. If there are several suspects in one case but the reason for suspension of investigation does not apply to all of them, the investigative activities against each suspect shall be suspended separately.
3. Investigation authorities, in 02 days upon deciding to suspend the investigation, shall send such decision to the equivalent Procuracy, suspects, their defense counsels or representatives and deliver notices to the crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights.
Article 230. Termination of investigation
1. Investigation authorities shall decide to terminate investigative activities in one of the following events:
a) As per justifications as defined in Section 2, Article 155 and Article 157 of this Law or in Article 16 or Article 29 or Section 2, Article 91 of the Criminal Code;
b) Time limit for investigation expires though suspects are not proved to commit crimes.
2. A decision to terminate investigation shall specify time and issuing place of the decision, reasons and justifications, termination of preventive and coercive measures, return of documents and items impounded (if any), handling of evidences and relevant matters.
If there are several suspects in one case but the reason for suspension of investigation does not apply to all of them, the investigative activities against each suspect shall be terminated separately.
3. The procuracy, in 15 days upon receiving the decision to terminate investigation and case files from investigation authorities, shall consider justifications of such decision and return case files to investigation authorities that handle intra vires matters. If the suspension decision is deemed unjustified, it shall be abrogated and investigation authorities shall be requested to resume investigative activities. If justifications of prosecution suffice, the Procuracy shall nullify the decision on investigation suspension and decide to prosecute according to the time limit, sequence and formalities as stated in this Law.
Article 231. Seeking of suspects
1. Investigative authorities shall decide to issue wanted notices against suspects on the loose or in unknown places.
2. A wanted notice shall specify full name, date of birth, residential address of suspects, their traits for identification, crimes against which suspects are charged and other details as per Section 2, Article 132 of this law; and suspects' photos (if available).
A wanted notice for a suspect shall be sent to the equivalent Procuracy and publicly announced for everyone to detect and detain the wanted person.
3. Upon the capture of the suspect as per the wanted notice, the investigation authority issuing such notice shall terminate it. A decision to terminate wanted notice shall be sent to the equivalent Procuracy and publicly announced.
Article 232. Closure of investigation
1. Investigation authorities, when closing an investigation, must conclude the investigation in writing.
2. The investigation ends when the investigation authorities concluding the investigation requisition charges or terminate the investigation.
3. The written conclusion of investigation shall specify date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
4. Investigation authorities, in 02 days upon concluding the investigation in writing, shall send such conclusion to requisition charges or enclose a decision to terminate investigation and case files to the equivalent Procuracy. Suspects or their representative or defense counsels shall be given a copy of the conclusion of investigation for charges or suspension of investigation. Crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights shall be informed.
Article 233. Conclusion of investigation during the stage of prosecution
During the stage of prosecution, the written conclusion of investigation shall specify the progress of crimes; evidences of suspects' commission of crimes, their artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by the crimes; preventive and coercive measures enforced, altered or terminated; factors aggravating and mitigating criminal liabilities, traits and personal record of suspects; seizure and impoundment of documents and items, handling of evidences; reasons and circumstances leading to the crimes and other facts significant to the case; reasons and justifications of prosecution; offence titles, Articles, Sections and Points quoted from the Criminal Code; recommendations for the settlement of the case.
The written conclusion of investigation shall specify issue date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
Article 234. Conclusion of an investigation terminated
When an investigation is terminated, the written conclusion of investigation shall specify events, process of investigation, reasons and justification of investigation suspension.
The written conclusion of investigation shall specify issue date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
A decision to terminate investigation shall specify time and issuing place of the decision, reasons and justifications, termination of preventive and coercive measures, return of documents and items impounded (if any), handling of evidences and relevant matters.
Article 235. Resumption of investigation
1. Investigation authorities, when having justifications to annul the decision to terminate or suspend investigation, shall decide to resume the investigation if the prescriptive period for criminal prosecution remains effective.
If the investigation is terminated according to Section 5 and Section 6, Article 157 of this Law without the consent of the suspect who petitions for repetition of investigation, investigation authorities or equivalent procuracies shall decide to resume the investigation.
2. Investigation authorities, in 02 days upon deciding to resume the investigation, shall send such decision to the equivalent Procuracy, suspects, their defense counsels or representatives and deliver notices to the crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn mới nhất 2025 nhanh chóng, đúng luật
Hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn mới nhất 2025 nhanh chóng, đúng luật
Trong bối cảnh phát triển kinh tế nông thôn và nhu cầu xây dựng nhà ở ngày càng tăng, hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn trở thành một công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Hợp đồng không chỉ quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu mà còn đảm bảo rằng công trình được thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng theo tiêu chuẩn. Việc hiểu rõ nội dung và cách điền hợp đồng xây dựng sẽ giúp các bên tham gia giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình thi công. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn, từ khái niệm đến cách điền mẫu một cách nhanh chóng và hiệu quả. 20/05/2025Kinh nghiệm và các vấn đề cần chú ý về hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2025
Kinh nghiệm và các vấn đề cần chú ý về hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2025
Hợp đồng xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự thành công của một dự án xây dựng. Nó không chỉ là văn bản pháp lý quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan mà còn là công cụ để quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích của mỗi bên. Tuy nhiên, việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng xây dựng có thể gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững cho dự án, các bên cần chú ý đến những yếu tố quan trọng như phạm vi công việc, thời gian thực hiện, giá cả, chất lượng, và các điều khoản giải quyết tranh chấp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các kinh nghiệm và vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào hợp đồng xây dựng, giúp bạn đưa ra những quyết định sáng suốt và hợp lý hơn trong quá trình thực hiện dự án. 21/11/2024Hướng dẫn điền Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chi tiết và chính xác. 05 lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025
Hướng dẫn điền Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chi tiết và chính xác. 05 lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025
Hợp đồng xây dựng nhà ở là một văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập những cam kết rõ ràng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công trong suốt quá trình thi công công trình. Việc soạn thảo hợp đồng không chỉ đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên mà còn giúp giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn, từ chậm tiến độ, chi phí phát sinh, đến tranh chấp pháp lý. Đặc biệt, trong bối cảnh các quy định pháp luật về xây dựng và an toàn ngày càng chặt chẽ, việc soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025 đòi hỏi cần phải cập nhật các quy định pháp lý mới, quy định rõ ràng về chất lượng, bảo hành công trình và phương án xử lý tranh chấp. Thấu hiểu và tuân thủ những lưu ý quan trọng sẽ giúp các bên đảm bảo tính hợp pháp, sự minh bạch, và chất lượng thi công, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của dự án xây dựng 21/11/20243 mẫu Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết
3 mẫu Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết
Hợp đồng xây nhà trọn gói là công cụ pháp lý quan trọng giúp chủ đầu tư và nhà thầu xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình thi công. Năm 2025, các mẫu hợp đồng được cập nhật để phù hợp hơn với thực tế và quy định pháp luật mới.Bài viết này giới thiệu 3 mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất cùng hướng dẫn soạn thảo chi tiết, giúp bạn dễ dàng áp dụng và bảo vệ quyền lợi khi xây nhà. 20/05/2025Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào? Cập nhật mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào? Cập nhật mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
Quy định về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở thường bao gồm các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên, tiến độ thi công, bảo đảm an toàn lao động, bảo hiểm công trình, chất lượng và kiểm tra chất lượng công trình, thanh toán, giải quyết tranh chấp, và điều kiện chấm dứt hợp đồng. Đối với việc cập nhật mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở, đây là các điều khoản phổ biến. Cùng xem bài viết bên dưới để nắm rõ quy định về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở. 20/05/2025Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xây dựng là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các công trình có rủi ro cao theo quy định của pháp luật. Việc không mua bảo hiểm không chỉ tiềm ẩn nguy cơ tài chính lớn khi xảy ra sự cố mà còn có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng tiếp tục được cập nhật nhằm tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu. Vậy mức phạt cụ thể như thế nào? Có những trường hợp nào được miễn trừ? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các chế tài xử phạt khi không mua bảo hiểm xây dựng theo quy định mới nhất. 29/10/2025Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng giữa chủ đầu tư và công ty bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công. Đây là một phần không thể thiếu trong hoạt động đầu tư xây dựng, giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn như thiên tai, tai nạn lao động, hoặc thiệt hại do lỗi trong quá trình thi công. Năm 2025, các quy định về hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có nhiều thay đổi quan trọng, giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên. Bài viết này sẽ giải thích rõ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì và các nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả bảo vệ cho công trình. 29/10/2025Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Trong quá trình đầu tư và thi công xây dựng, các rủi ro liên quan đến an toàn lao động, tài sản, và tiến độ công trình luôn tiềm ẩn. Vì vậy, việc mua bảo hiểm cho công trình xây dựng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư và các bên liên quan mà còn là yêu cầu pháp lý quan trọng. Năm 2025, các quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng có những thay đổi đáng chú ý, mang đến nhiều lựa chọn bảo hiểm phù hợp với từng loại công trình và mục tiêu bảo vệ. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại bảo hiểm chính trong lĩnh vực xây dựng, từ bảo hiểm công trình, bảo hiểm tai nạn lao động cho đến bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ trong quá trình thực hiện dự án. 29/10/2025Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
Bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng là quy định quan trọng nhằm bảo vệ chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan khỏi rủi ro tài chính do sự cố xảy ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn băn khoăn liệu việc không mua bảo hiểm này có bị xử phạt hay không và mức phạt cụ thể ra sao. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng có một số cập nhật mới, ảnh hưởng đến trách nhiệm của các chủ thể tham gia dự án. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về mức xử phạt, hậu quả pháp lý và những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi triển khai công trình. 29/10/2025Phạm vi bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng mới nhất 2025
