Tìm kiếm
Chương II Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016: Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế
| Số hiệu: | 107/2016/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 06/04/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2016 |
| Ngày công báo: | 19/05/2016 | Số công báo: | Từ số 341 đến số 342 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa XK, NK; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
I. Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thời hạn nộp thuế XNK theo quy định tại Luật thuế Xuất Nhập khẩu:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo Luật hải quan, trừ trường hợp tại khoản 2 Mục này.
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.
Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định: Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Theo Luật số 107/2016/QH13, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.
Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế.
II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
Luật thuế XKN năm 2016 quy định điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
III. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Theo đó, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung một số trường hợp miễn thuế, đơn cử:
- Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa XK.
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
Luật thuế XK, thuế NK 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.
1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.
2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định.
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
BASIS AND TIME FOR TAX CALCULATION, TAX SCHEDULES
Article 5. Basis for calculation of proportional duties
1. The amount of export or import duty is determined according to the taxable value and duty rate (%) of each article at the time of tax calculation.
2. Export duty rate of each article is specified in the export duty schedule.
Where goods are exported to a country or group of countries or territories having an agreement on concessional export duties with Vietnam, such agreement shall apply.
3. Import duty rates include preferential rates, special preferential rates, and ordinary rates as follows:
a) Preferential rates apply to imports originated in any country or group of countries or territories that accord Vietnam most-favored nation treatment; goods that are imported from a free trade zone to the domestic market and originating in a country or group of countries or territories that accord Vietnam most-favored nation treatment;
b) Special preferential rates apply to imports originated in any country or group of countries or territories that have an agreement on special preferential import duties with Vietnam; goods that are imported from a free trade zone to the domestic market and originating in a country or group of countries or territories that have an agreement on special preferential import duties with Vietnam;
c) Ordinary rates apply to imports other than those mentioned in Point a and Point b of this Clause. The ordinary rate is 150% of the preferential rate applied to the corresponding article. In case preferential rate is 0%, the Prime Minister shall decide the application of ordinary rate pursuant to Article 10 of this Law.
Article 6. Basis for calculation of fixed duties and mixed duties
1. The amount of fixed export or import duty imposed depends on the actual quantity of exports or imports and the amount of duty per unit of goods at the times of tax calculation.
2. The amount of mixed duty imposed upon exported or imported goods is the total amount of proportional tax and fixed tax as prescribed by Clause 1 Article 5 and Clause 1 Article 6 hereof.
Article 7. Duties imposed upon imports applying tariff quotas
1. Goods imported inside the tariff quota shall apply the duty rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and Article 6 hereof.
2. Goods imported outside the tariff quota shall apply the out-quota rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and Article 6 hereof.
Article 8. Taxable value and time for tax calculation
1. The taxable value is the customs value prescribed by the Law on Customs.
2. The time for calculating export or import duty is the time of registration of the customs declaration.
In case of exports or imports that are not subject to taxation, exempt from export or import duties, or applying in-quota duty rates or fixed duty but then the eligibility for tax exemption or in-quota duties is changed as prescribed by law, the time for tax calculation is the time of registration of the new customs declaration.
The time of registration of the customs declaration shall comply with regulations of law on customs.
Article 9. Tax payment deadline
1. Duties on exports and imports have to be paid before customs clearance or release as prescribed by the Law on Customs, except for the case in Clause 2 hereof.
Where a credit institution provides guarantee for the amount of tax payable, customs clearance or release shall be granted. However, late payment interest shall be paid for the period from the date of customs clearance or release to the tax payment date in accordance with the Law on Tax administration. The guarantee period shall not exceed 30 days from the day on which the customs declaration is registered.
If the taxpayer fails to pay tax and late payment interest by the end of the guarantee period, the guarantor shall fully pay tax and late payment interest on behalf of the taxpayer.
2. The taxpayer given priority as prescribed by the Law on Customs shall pay tax on the customs declarations granted customs clearance or release in the month by the 10th of the next month. If the taxpayer fails to pay tax by the aforesaid deadline, the taxpayer shall fully pay outstanding tax and late payment interest as prescribed by the Law on Tax administration.
Article 10. Rules for imposition of tariff schedules and duty rates
1. Encouragement of import of raw materials that cannot be manufactured domestically; focus on development of high technology, source technology, energy-saving, and environmental protection.
2. Suitability for the orientation of socio-economic development and commitments on export and import duties in international treaty to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
3. contribution to stabilization of the market and state budget revenues.
4. Simplicity and transparency, facilitation of tax payment and of tax formalities.
5. Uniform imposition of duty rates upon goods of the same nature, composition, uses, or technical features; import duties are regressive from finished products to raw materials; export duties are progressive from finished products to raw materials.
Article 11. The power to impose tariff schedules and duty rates
1. Pursuant to Article 10 hereof, the export duty schedule enclosed herewith, the Schedule of Concessions annexed to the Protocol of Accession to WTO approved by the National Assembly and other international treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the Government shall promulgate:
a) Preferential export duty and special preferential export duty schedules;
b) Preferential import duty and special preferential import duty schedules;
c) Lists of goods and fixed duties, mixed duties, and out-quota import duties.
2. Where necessary, the Government shall request Standing Committee of the National Assembly to amend the Export duty Schedule enclosed herewith.
3. The power to impose anti-dumping duties, countervailing duties, and safeguard duties is specified in Chapter III hereof.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thuế chống bán phá giá que hàn quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thuế chống bán phá giá que hàn quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong năm 2025, quy định về thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm que hàn nhập khẩu đã được cập nhật nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh. Các biện pháp này được áp dụng đối với những sản phẩm que hàn có xuất xứ từ các quốc gia như Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan, bao gồm cả que hàn inox 308 có bọc thuốc và dây hàn thép đặc không lõi thuốc. Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không chỉ nhằm ngăn chặn tình trạng bán phá giá gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước, mà còn đảm bảo sự công bằng trong hoạt động thương mại. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về các quy định mới nhất liên quan đến thuế chống bán phá giá đối với que hàn trong năm 2025, giúp doanh nghiệp nắm rõ và tuân thủ đúng các quy định pháp luật. 30/10/2025Thuế chống bán phá giá thép không gỉ quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thuế chống bán phá giá thép không gỉ quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong năm 2025, quy định về thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm thép không gỉ nhập khẩu đã được cập nhật nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh. Các quy định mới này bao gồm phạm vi áp dụng thuế đối với từng loại sản phẩm thép không gỉ dựa trên nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm kỹ thuật, hình thức sản phẩm (cán nguội, cán nóng), đồng thời xác định rõ các trường hợp được loại trừ khỏi thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định mới nhất về thuế chống bán phá giá thép không gỉ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. 30/10/2025Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam không ngừng điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách thương mại nhằm bảo vệ lợi ích của nền kinh tế trong nước. Năm 2025, Bộ Công Thương Việt Nam đã cập nhật các quy định về thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm nhôm nhập khẩu từ Trung Quốc. Việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại này không chỉ nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh mà còn tạo môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch. Những quy định mới nhất đã được ban hành và có hiệu lực từ cuối năm 2024, kéo dài trong 5 năm tiếp theo. 30/10/2025Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong năm 2025, quy định về thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm bàn và ghế nhập khẩu đã được cập nhật nhằm bảo vệ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh. Các quy định mới này bao gồm phạm vi áp dụng thuế đối với từng loại sản phẩm dựa trên đặc điểm, chất liệu, kích thước cụ thể, đồng thời xác định rõ các trường hợp được loại trừ khỏi thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định mới nhất về thuế chống bán phá giá bàn, ghế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. 30/10/2025Tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc áp dụng thuế chống bán phá giá trở thành công cụ quan trọng nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng hóa nhập khẩu. Năm 2025, với những cập nhật mới trong chính sách và danh mục hàng hóa chịu thuế chống bán phá giá, việc tra cứu và nắm bắt thông tin chính xác là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động thương mại. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách tra cứu thuế chống bán phá giá mới nhất, giúp bạn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. 30/10/2025Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc bảo vệ thị trường nội địa trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh như bán phá giá trở nên cấp thiết. Thuế chống bán phá giá là công cụ quan trọng giúp duy trì sự công bằng và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu được bán với giá thấp hơn giá trị thị trường. Tính đến tháng 11 năm 2024, Việt Nam đã áp thuế chống bán phá giá đối với 9 nhóm sản phẩm với 74 mã HS hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc. Bài viết này sẽ cập nhật danh mục các mặt hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác. 30/10/2025Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh các quy định pháp lý về thương mại liên tục được cập nhật nhằm bảo vệ nền kinh tế nội địa và thúc đẩy cạnh tranh công bằng, việc áp dụng thuế chống bán phá giá ngày càng được chú trọng. Năm 2025, với những cải tiến quan trọng trong quy trình điều tra và phương pháp tính thuế, việc áp dụng thuế chống bán phá giá trở nên minh bạch và hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các căn cứ tính thuế chống bán phá giá mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh quốc tế. 30/10/2025Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá dễ hiểu mới nhất 2025
Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá dễ hiểu mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định thuế liên tục được cập nhật để phù hợp với xu hướng thương mại quốc tế, việc hạch toán thuế chống bán phá giá ngày càng trở nên quan trọng và đòi hỏi sự chính xác cao. Năm 2025, với những cải tiến rõ rệt về phương pháp tính toán và điều chỉnh chi phí, hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá đã được đơn giản hóa để dễ dàng áp dụng cho các doanh nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn dễ hiểu, giúp bạn nắm bắt các bước cơ bản trong việc hạch toán thuế chống bán phá giá theo tiêu chuẩn mới nhất, đảm bảo minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 30/10/2025Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì mới nhất 2025?
Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại quốc tế ngày càng gay gắt, thuế chống bán phá giá được xem là công cụ quan trọng nhằm bảo vệ ngành sản xuất nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh. Năm 2025, các nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá đã được cập nhật với những cải tiến đáng kể, hướng tới tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nguyên tắc cơ bản mới nhất, từ việc xác định giá trị thông thường, so sánh với giá xuất khẩu, đến các yếu tố điều chỉnh chi phí liên quan, qua đó làm rõ cơ chế áp dụng thuế chống bán phá giá trong bối cảnh thương mại toàn cầu hiện nay. 30/10/2025Thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
