Tìm kiếm
Chương II Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016: Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế
| Số hiệu: | 107/2016/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 06/04/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2016 |
| Ngày công báo: | 19/05/2016 | Số công báo: | Từ số 341 đến số 342 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa XK, NK; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
I. Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thời hạn nộp thuế XNK theo quy định tại Luật thuế Xuất Nhập khẩu:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo Luật hải quan, trừ trường hợp tại khoản 2 Mục này.
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.
Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định: Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Theo Luật số 107/2016/QH13, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.
Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế.
II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
Luật thuế XKN năm 2016 quy định điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
III. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Theo đó, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung một số trường hợp miễn thuế, đơn cử:
- Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa XK.
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
Luật thuế XK, thuế NK 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Luật này.
1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.
2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định.
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
BASIS AND TIME FOR TAX CALCULATION, TAX SCHEDULES
Article 5. Basis for calculation of proportional duties
1. The amount of export or import duty is determined according to the taxable value and duty rate (%) of each article at the time of tax calculation.
2. Export duty rate of each article is specified in the export duty schedule.
Where goods are exported to a country or group of countries or territories having an agreement on concessional export duties with Vietnam, such agreement shall apply.
3. Import duty rates include preferential rates, special preferential rates, and ordinary rates as follows:
a) Preferential rates apply to imports originated in any country or group of countries or territories that accord Vietnam most-favored nation treatment; goods that are imported from a free trade zone to the domestic market and originating in a country or group of countries or territories that accord Vietnam most-favored nation treatment;
b) Special preferential rates apply to imports originated in any country or group of countries or territories that have an agreement on special preferential import duties with Vietnam; goods that are imported from a free trade zone to the domestic market and originating in a country or group of countries or territories that have an agreement on special preferential import duties with Vietnam;
c) Ordinary rates apply to imports other than those mentioned in Point a and Point b of this Clause. The ordinary rate is 150% of the preferential rate applied to the corresponding article. In case preferential rate is 0%, the Prime Minister shall decide the application of ordinary rate pursuant to Article 10 of this Law.
Article 6. Basis for calculation of fixed duties and mixed duties
1. The amount of fixed export or import duty imposed depends on the actual quantity of exports or imports and the amount of duty per unit of goods at the times of tax calculation.
2. The amount of mixed duty imposed upon exported or imported goods is the total amount of proportional tax and fixed tax as prescribed by Clause 1 Article 5 and Clause 1 Article 6 hereof.
Article 7. Duties imposed upon imports applying tariff quotas
1. Goods imported inside the tariff quota shall apply the duty rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and Article 6 hereof.
2. Goods imported outside the tariff quota shall apply the out-quota rates and fixed duties specified in Clause 3 Article 5 and Article 6 hereof.
Article 8. Taxable value and time for tax calculation
1. The taxable value is the customs value prescribed by the Law on Customs.
2. The time for calculating export or import duty is the time of registration of the customs declaration.
In case of exports or imports that are not subject to taxation, exempt from export or import duties, or applying in-quota duty rates or fixed duty but then the eligibility for tax exemption or in-quota duties is changed as prescribed by law, the time for tax calculation is the time of registration of the new customs declaration.
The time of registration of the customs declaration shall comply with regulations of law on customs.
Article 9. Tax payment deadline
1. Duties on exports and imports have to be paid before customs clearance or release as prescribed by the Law on Customs, except for the case in Clause 2 hereof.
Where a credit institution provides guarantee for the amount of tax payable, customs clearance or release shall be granted. However, late payment interest shall be paid for the period from the date of customs clearance or release to the tax payment date in accordance with the Law on Tax administration. The guarantee period shall not exceed 30 days from the day on which the customs declaration is registered.
If the taxpayer fails to pay tax and late payment interest by the end of the guarantee period, the guarantor shall fully pay tax and late payment interest on behalf of the taxpayer.
2. The taxpayer given priority as prescribed by the Law on Customs shall pay tax on the customs declarations granted customs clearance or release in the month by the 10th of the next month. If the taxpayer fails to pay tax by the aforesaid deadline, the taxpayer shall fully pay outstanding tax and late payment interest as prescribed by the Law on Tax administration.
Article 10. Rules for imposition of tariff schedules and duty rates
1. Encouragement of import of raw materials that cannot be manufactured domestically; focus on development of high technology, source technology, energy-saving, and environmental protection.
2. Suitability for the orientation of socio-economic development and commitments on export and import duties in international treaty to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
3. contribution to stabilization of the market and state budget revenues.
4. Simplicity and transparency, facilitation of tax payment and of tax formalities.
5. Uniform imposition of duty rates upon goods of the same nature, composition, uses, or technical features; import duties are regressive from finished products to raw materials; export duties are progressive from finished products to raw materials.
Article 11. The power to impose tariff schedules and duty rates
1. Pursuant to Article 10 hereof, the export duty schedule enclosed herewith, the Schedule of Concessions annexed to the Protocol of Accession to WTO approved by the National Assembly and other international treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory, the Government shall promulgate:
a) Preferential export duty and special preferential export duty schedules;
b) Preferential import duty and special preferential import duty schedules;
c) Lists of goods and fixed duties, mixed duties, and out-quota import duties.
2. Where necessary, the Government shall request Standing Committee of the National Assembly to amend the Export duty Schedule enclosed herewith.
3. The power to impose anti-dumping duties, countervailing duties, and safeguard duties is specified in Chapter III hereof.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hàng hóa khu phi thuế quan có chịu thuế xuất nhập khẩu không mới nhất 2025?
Hàng hóa khu phi thuế quan có chịu thuế xuất nhập khẩu không mới nhất 2025?
Khu phi thuế quan là một khu vực đặc biệt trong lãnh thổ hải quan Việt Nam, nơi hàng hóa, dịch vụ được áp dụng các chính sách thuế ưu đãi nhằm thúc đẩy thương mại quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc hàng hóa lưu chuyển qua khu vực này có phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay không. Trong bối cảnh năm 2025, khi các chính sách thuế tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp với cam kết hội nhập, việc nắm rõ quy định về thuế đối với hàng hóa trong khu phi thuế quan là rất cần thiết để doanh nghiệp tận dụng đúng và hiệu quả các ưu đãi thuế quan. Vậy hàng hóa trong khu phi thuế quan có chịu thuế xuất nhập khẩu không theo quy định mới nhất năm 2025? 29/10/2025Khu phi thuế quan là gì? Việt Nam có những khu phi thuế quan nào mới nhất 2025?
Khu phi thuế quan là gì? Việt Nam có những khu phi thuế quan nào mới nhất 2025?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện và mở rộng các mô hình khu kinh tế đặc biệt nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy xuất nhập khẩu và phát triển thương mại biên mậu. Một trong những mô hình nổi bật chính là khu phi thuế quan – nơi áp dụng chính sách thuế quan riêng biệt và được xem như một “vùng lãnh thổ hải quan đặc biệt” trong lãnh thổ quốc gia. Với những ưu đãi vượt trội về thuế, thủ tục hải quan và môi trường đầu tư, khu phi thuế quan đang ngày càng thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp trong và ngoài nước. Vậy khu phi thuế quan là gì, và Việt Nam hiện có những khu phi thuế quan nào theo cập nhật mới nhất năm 2025? Hãy cùng tìm hiểu. 29/10/2025Doanh nghiệp hoạt động tại Khu phi thuế quan được xuất nhập khẩu những mặt hàng nào?
Doanh nghiệp hoạt động tại Khu phi thuế quan được xuất nhập khẩu những mặt hàng nào?
Khu phi thuế quan là một khu vực kinh tế đặc biệt nằm trong lãnh thổ Việt Nam nhưng được áp dụng các chính sách thuế và hải quan riêng biệt nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Tại đây, doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tận dụng tối đa các ưu đãi, doanh nghiệp cần hiểu rõ về các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu trong khu vực này. 29/10/2025Tại Khu phi thuế quan có những hoạt động nào?
Tại Khu phi thuế quan có những hoạt động nào?
Khu phi thuế quan là một mô hình kinh tế đặc thù, được thiết kế nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại, logistics và đầu tư quốc tế thông qua việc áp dụng các chính sách thuế ưu đãi. Đây là khu vực tách biệt với thị trường nội địa về mặt hàng hóa và chính sách thuế quan, nơi các doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, gia công, bảo quản, phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu. Để hiểu rõ hơn về vai trò cũng như tiềm năng của khu vực này, cần xác định rõ những hoạt động nào được phép triển khai trong khu phi thuế quan theo quy định mới nhất hiện hành. 29/10/202504 đối tượng được phép hoạt động tại Khu phi thuế quan mới nhất 2025
04 đối tượng được phép hoạt động tại Khu phi thuế quan mới nhất 2025
Khu phi thuế quan là một khu vực kinh tế đặc biệt, nơi áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, thương mại và đầu tư. Để đảm bảo hiệu quả quản lý và phát triển bền vững, pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về các đối tượng được phép hoạt động trong khu vực này. Việc xác định đúng đối tượng không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, có 04 đối tượng nào được phép hoạt động trong khu phi thuế quan? 29/10/2025Khu phi thuế quan và khu chế xuất khác gì nhau?
Khu phi thuế quan và khu chế xuất khác gì nhau?
Trong hệ thống các khu kinh tế đặc biệt tại Việt Nam, khu phi thuế quan và khu chế xuất là hai khái niệm thường được nhắc đến với nhiều điểm tương đồng, đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và chính sách ưu đãi thuế. Tuy nhiên, trên thực tế, đây là hai loại hình có chức năng, phạm vi hoạt động và đối tượng đầu tư khác nhau. Nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư, đặc biệt là những người mới tiếp cận lĩnh vực thương mại quốc tế, thường nhầm lẫn giữa hai mô hình này. Vậy khu phi thuế quan và khu chế xuất khác nhau ở điểm nào, và liệu khu chế xuất có phải là một dạng của khu phi thuế quan không? Hãy cùng tìm hiểu để hiểu rõ bản chất, từ đó đưa ra định hướng đầu tư và hoạt động phù hợp. 19/04/2025Hàng rào phi thuế quan là gì mới nhất 2025?
Hàng rào phi thuế quan là gì mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thương mại toàn cầu ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng, các quốc gia không chỉ sử dụng thuế quan để bảo hộ nền kinh tế trong nước, mà còn tăng cường áp dụng các biện pháp gián tiếp nhưng hiệu quả hơn – đó chính là hàng rào phi thuế quan. Đặc biệt, từ năm 2025, khi nhiều hiệp định thương mại tự do có hiệu lực sâu hơn, thuế suất được cắt giảm đáng kể, thì hàng rào phi thuế quan đang trở thành công cụ chính yếu để kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây không chỉ là những quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng hay kiểm dịch, mà còn bao gồm các yêu cầu mới về phát triển bền vững, môi trường và trách nhiệm xã hội. Vậy hàng rào phi thuế quan là gì, và vì sao doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đặc biệt quan tâm trong thời kỳ mới? 29/10/2025Khu phi thuế quan và khu chế xuất khác gì nhau? Khu chế xuất có phải khu phi thuế quan không?
Khu phi thuế quan và khu chế xuất khác gì nhau? Khu chế xuất có phải khu phi thuế quan không?
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển các khu công nghiệp chuyên biệt, khái niệm khu phi thuế quan và khu chế xuất thường được nhắc đến như những mô hình thu hút đầu tư hiệu quả, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu. Tuy nhiên, không ít người – kể cả nhà đầu tư và doanh nghiệp – vẫn nhầm lẫn giữa hai loại hình này do chúng đều liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và được hưởng một số ưu đãi về thuế. Vậy khu phi thuế quan và khu chế xuất khác nhau như thế nào? Khu chế xuất có phải là một dạng của khu phi thuế quan hay không? Hãy cùng tìm hiểu để phân biệt rõ ràng hai khái niệm này, từ đó có cái nhìn chính xác hơn trong việc lựa chọn mô hình đầu tư và kinh doanh phù hợp. 29/10/2025Khu phi thuế quan là gì? Danh sách khu phi thuế quan tại Việt Nam mới nhất 2025
Khu phi thuế quan là gì? Danh sách khu phi thuế quan tại Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các khu phi thuế quan đang trở thành một trong những công cụ quan trọng thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển thương mại tại Việt Nam. Đây là những khu vực đặc biệt, nơi mà hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, gia công, xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế. Với vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế khu vực và quốc gia, việc cập nhật danh sách các khu phi thuế quan tại Việt Nam năm 2025 là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng như các nhà hoạch định chính sách. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khái niệm khu phi thuế quan và điểm qua danh sách các khu phi thuế quan mới nhất đang hoạt động tại Việt Nam. 29/10/2025Thuế chống bán phá giá thép cán nóng quy định mới nhất 2025 ra sao?
