Tìm kiếm
Chương XII Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 50/2005/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Văn An |
| Ngày ban hành: | 29/11/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2006 |
| Ngày công báo: | 18/02/2006 | Số công báo: | Từ số 33 đến số 34 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, gồm 6 phần 18 Chương và 222 Điều, quy định về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Luật này có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả...
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp...
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu, trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác...
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
b) Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động; Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
c) Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
d) Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
đ) Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
e) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
g) Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ;
h) Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình;
i) Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
k) Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.
3. Các doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động cho đến khi giấy phép hết hạn. Các trường hợp gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép thì thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải tổ chức hội nghị người lao động và ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định này. Người sử dụng lao động là cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tại Chương V Nghị định này.
5. Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do các văn bản pháp luật khác quy định; trường hợp các văn bản pháp luật khác không quy định thì áp dụng các quy định tại Chương VII của Nghị định này.
6. Hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang trong thời gian bổ nhiệm thì tiếp tục làm hòa giải viên lao động cho đến hết thời hạn được bổ nhiệm, trừ trường hợp thuộc diện miễn nhiệm quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 94 Nghị định này.
7. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chapter XI
IMPLEMENTATION CLAUSES
1. This Decree comes into force from February 01, 2021.
2. The following Decrees cease to have effect from the aforementioned effective date of this Decree:
a) The Government’s Decree No. 03/2014/ND-CP dated January 16, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on employments;
b) The Government’s Decree No. 44/2013/ND-CP dated may 09, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on employment contracts; Decree No. 05/2015/ND-CP dated January 12, 2015 elaborating some contents of the Labor Code; Decree No. 148/2018/ND-CP dated October 24, 2018 amending some Articles of the Government’s Decree No. 05/2015/ND-CP;
c) The Government’s Decree No. 29/2019/ND-CP dated March 20, 2019 elaborating Clause 3 Article 54 of the Labor Code on licensing outsource services, deposit payment, and list of permissible outsourced jobs;
d) The Government’s Decree No. 149/2018/ND-CP dated November 07, 2018 elaborating Clause 3 Article 63 of the Labor Code on application of workplace democracy;
d) The Government’s Decree No. 49/2013/ND-CP dated May 14, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on salaries; Decree No. 121/2018/ND-CP dated September 13, 2019 amending some Articles of Decree No. 49/2013/ND-CP;
e) The Government’s Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;
g) The Government’s Decree No. 85/2015/ND-CP dated October 01, 2015 elaborating some Articles of the Labor Code on policies for female employees;
h) The Government’s Decree No. 27/2014/ND-CP dated April 07, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on domestic servants;
i) The Government’s Decree No. 46/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on labor disputes;
k) The Government’s Decree No. 41/2013/ND-CP dated May 08, 2013 elaborating Article 220 of the Labor Code promulgating the list of employers whose employees may not go on strike and handling of collective requests of these employees.
3. Outsourcers whose licenses for provision of outsource services are granted before the effective date of this Decree may keep providing outsourcing services until their licenses expire. Renewal, reissuance and revocation of licenses shall comply with Article 26, Article 27 and Article 28 of this Decree.
4. An employer that has fewer than 10 employees is not required to organize the employee conference and promulgate workplace democracy regulations according to Article 47 and Article 48 of this Decree. Employers that are state administrative agencies or public service providers that hire/employ workers under employment contracts according to the Government’s Decree No. 68/2000/ND-CP dated November 17, 200 on execution of contracts for some types of work in state administrative agencies and public service providers, Decree No. 161/2018/ND-CP dated November 29, 2019 amending some regulations on recruitment and promotion of officials and public employees and execution of contracts for certain jobs that are regulated by Decree No. 04/2015/ND-CP dated January 09, 2015 on democracy in operation of state administrative agencies and public service providers are not required to hold dialogues and implement workplace democracy regulations as prescribed in Chapter V of this Decree.
5. Hours of work and hours of rest of officials and public employees, personnel of military and police forces shall be regulated by other legislative documents. Otherwise, regulations of Chapter VII of this Decree shall apply.
6. Labor conciliators that are designated before the effective date of this Decree may continue working as labor conciliators until expiration of their designation period, unless they are discharged from duty according to Points a, c, d, dd Clause 1 Article 94 of this Decree.
7. In case the legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.
Article 115. Responsibility for implementation
Ministers, heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, relevant organizations, enterprises and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao lâu mới nhất 2025?
Việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp là bước quan trọng để bảo vệ các tài sản trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hay nhãn hiệu. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc về thời gian xử lý đơn đăng ký kéo dài bao lâu và phải trải qua những giai đoạn nào. Để nắm rõ tiến trình này và chủ động trong kế hoạch bảo hộ, cùng tìm hiểu thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao lâu theo quy định mới nhất. 20/06/2025Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu đăng ký thương hiệu online nhanh chóng mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, việc đăng ký và bảo vệ thương hiệu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường. Trước khi tiến hành đăng ký, việc tra cứu nhãn hiệu trực tuyến không chỉ giúp xác định tính khả dụng của thương hiệu mà còn tránh được những tranh chấp pháp lý không đáng có. Vậy làm thế nào để tra cứu đăng ký thương hiệu online một cách nhanh chóng và chính xác theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các bước thực hiện tra cứu nhãn hiệu trực tuyến, giúp bạn chủ động trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của mình. 18/04/2025Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
Đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền?
Việc đăng ký bản quyền thương hiệu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ và khẳng định vị thế trên thị trường. Tuy nhiên, chi phí thực hiện thủ tục này là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các cá nhân và tổ chức. Vậy, đăng ký bản quyền thương hiệu hết bao nhiêu tiền theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các khoản lệ phí và chi phí liên quan, giúp bạn chuẩn bị ngân sách phù hợp cho quá trình đăng ký thương hiệu. 18/04/2025Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, báo điện tử đã trở thành một kênh truyền thông quan trọng, cung cấp thông tin nhanh chóng và đa dạng đến độc giả. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của loại hình này cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ quyền tác giả, khi tình trạng sao chép, sử dụng trái phép nội dung ngày càng phổ biến. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật Việt Nam đã có những điều chỉnh nhằm tăng cường bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử, đảm bảo quyền lợi cho các tác giả và cơ quan báo chí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý trong việc bảo vệ quyền tác giả cho tác phẩm báo điện tử. 18/04/2025Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, việc chia sẻ và sử dụng nội dung trực tuyến trở nên phổ biến, kéo theo nguy cơ vi phạm bản quyền ngày càng gia tăng. Vi phạm bản quyền xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm được bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Điều này bao gồm các hành vi như sao chép, phân phối, trình diễn hoặc sửa đổi tác phẩm mà không được phép. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm vi phạm bản quyền theo quy định mới nhất năm 2025 và cách nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến. 18/04/2025Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo nội dung số và sản phẩm trí tuệ ngày càng phát triển, việc đăng ký quyền tác giả trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thủ tục đăng ký không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tác giả mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong các giao dịch thương mại và xử lý tranh chấp. Vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý hồ sơ và những điểm cần lưu ý trong quá trình đăng ký quyền tác giả. 18/04/2025Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
Có thể chuyển giao quyền SHTT không? Thủ tục chuyển giao quyền SHTT mới nhất 2025
Trong nền kinh tế hiện đại, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) ngày càng được coi là tài sản có giá trị cao. Việc chuyển giao quyền SHTT không chỉ giúp khai thác hiệu quả giá trị của tài sản trí tuệ mà còn là giải pháp để các bên mở rộng hoạt động kinh doanh. Vậy quyền SHTT có thể chuyển giao được không và thủ tục thực hiện như thế nào trong năm 2025? 18/04/2025Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, tài sản trí tuệ đã trở thành một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị cạnh tranh của cá nhân, doanh nghiệp và cả quốc gia. Quyền sở hữu trí tuệ – bao gồm các quyền đối với sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, tác phẩm nghệ thuật, và nhiều thành quả sáng tạo khác – không chỉ góp phần thúc đẩy đổi mới, sáng tạo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của tác giả và nhà sáng chế. Việc nhận thức đầy đủ và thực thi hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đang trở thành yêu cầu cấp thiết trong thời đại toàn cầu hóa và công nghệ bùng nổ như hiện nay. Vậy Xác định vi phạm quyền SHTT thế nào? 4 biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025. 18/04/2025Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Thời hạn xử lí đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là bao lâu mới nhất năm 2025?
Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Thời hạn xử lí đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là bao lâu mới nhất năm 2025?
Quyền sở hữu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các sáng chế, thiết kế, nhãn hiệu và giống cây trồng, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cạnh tranh công bằng trong nền kinh tế. Nó không chỉ giúp các tổ chức, cá nhân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn là yếu tố then chốt trong việc xây dựng và duy trì thương hiệu, danh tiếng. Một trong những vấn đề quan trọng mà người sở hữu quyền này cần quan tâm là quy trình và thời gian xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Vậy, quyền sở hữu công nghiệp là gì và thời gian xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hiện nay là bao lâu theo pháp luật hiện hành? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 20/06/2025Đăng ký bản quyền thương hiệu là gì? Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu đầy đủ mới nhất 2025?
