Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 50/2005/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Văn An |
| Ngày ban hành: | 29/11/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2006 |
| Ngày công báo: | 18/02/2006 | Số công báo: | Từ số 33 đến số 34 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, gồm 6 phần 18 Chương và 222 Điều, quy định về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Luật này có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả...
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp...
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu, trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác...
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Quyền tác giả – một bộ phận quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ – không chỉ ghi nhận công sức và giá trị tinh thần của tác giả đối với tác phẩm, mà còn tạo động lực thúc đẩy hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học. Việc nhận thức đúng và đầy đủ về quyền tác giả không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sáng tạo mà còn giúp xây dựng một môi trường văn hóa công bằng, tôn trọng trí tuệ và pháp luật. Vậy Đăng ký quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? 18/04/2025Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, tài sản trí tuệ đã trở thành một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị cạnh tranh của cá nhân, doanh nghiệp và cả quốc gia. Quyền sở hữu trí tuệ – bao gồm các quyền đối với sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, tác phẩm nghệ thuật, và nhiều thành quả sáng tạo khác – không chỉ góp phần thúc đẩy đổi mới, sáng tạo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của tác giả và nhà sáng chế. Việc nhận thức đầy đủ và thực thi hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đang trở thành yêu cầu cấp thiết trong thời đại toàn cầu hóa và công nghệ bùng nổ như hiện nay. Vậy Quyền sở hữu trí tuệ là gồm những gì? Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025. 18/04/2025Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa và hội nhập toàn cầu, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Năm 2025, Việt Nam tiếp tục cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Việc đăng ký bản quyền tác giả không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Vậy, hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả năm 2025 gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho tác giả và chủ sở hữu tác phẩm. 16/04/2025Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, có vai trò bảo vệ các tác phẩm sáng tạo. Mặc dù cả hai đều nhằm bảo vệ quyền lợi của những người sáng tạo, nhưng chúng lại có những đặc điểm và phạm vi bảo vệ khác nhau. Vậy sự khác biệt giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt một cách dễ hiểu, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó nắm rõ được quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể sáng tạo trong việc bảo vệ tác phẩm của mình. 16/04/2025Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Trong thời đại số, khi việc sao chép và chia sẻ nội dung diễn ra phổ biến chỉ bằng vài cú nhấp chuột, các hành vi xâm phạm quyền tác giả ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát hơn. Việc hiểu rõ thế nào là xâm phạm quyền tác giả và các chế tài xử lý hành vi này không chỉ giúp cá nhân, tổ chức tự bảo vệ thành quả sáng tạo của mình mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Vậy cụ thể hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì và bị xử lý ra sao theo quy định mới nhất? 16/04/2025Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng và quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – văn hóa, việc đăng ký quyền tác giả trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, bên cạnh điều kiện và thủ tục, nhiều cá nhân và tổ chức cũng quan tâm đến chi phí thực hiện thủ tục này. Vậy, chi phí đăng ký quyền tác giả năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết sau sẽ cập nhật mức lệ phí mới nhất theo quy định hiện hành, giúp bạn có sự chuẩn bị rõ ràng và hợp lý trước khi thực hiện đăng ký. 16/04/2025Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng, việc hiểu rõ điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả là điều hết sức cần thiết đối với các cá nhân và tổ chức. Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả tiếp tục được cập nhật nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Sau đây là chi tiết các điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả theo quy định mới nhất. 16/04/2025Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?
Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?
Trong thời đại bùng nổ thông tin và sáng tạo nội dung như hiện nay, các sản phẩm trí tuệ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Từ văn học, âm nhạc, điện ảnh cho đến phần mềm máy tính – tất cả đều là kết quả của quá trình lao động nghệ thuật và sáng tạo miệt mài của con người. Chính vì vậy, việc bảo vệ thành quả sáng tạo ấy trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Quyền tác giả ra đời không chỉ để tôn vinh giá trị sáng tạo mà còn là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của tác giả trước những hành vi sao chép, sử dụng trái phép. Vậy Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025? 16/04/2025Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025?
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025?
Trong thời đại bùng nổ thông tin và sáng tạo nội dung như hiện nay, các sản phẩm trí tuệ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Từ văn học, âm nhạc, điện ảnh cho đến phần mềm máy tính – tất cả đều là kết quả của quá trình lao động nghệ thuật và sáng tạo miệt mài của con người. Chính vì vậy, việc bảo vệ thành quả sáng tạo ấy trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Quyền tác giả ra đời không chỉ để tôn vinh giá trị sáng tạo mà còn là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của tác giả trước những hành vi sao chép, sử dụng trái phép. Vậy Thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025 là bao lâu? 16/04/2025Quyền tác giả là gì? 12 loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất
