Tìm kiếm
Chương 5 Luật đất đai 2013: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
| Số hiệu: | 45/2013/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 29/11/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2014 |
| Ngày công báo: | 31/12/2013 | Số công báo: | Từ số 1011 đến số 1012 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản, Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tăng thời hạn 30 năm giao đất nông nghiệp
Cuối tháng 11 vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Đất đai 2013 với nhiều điểm mới so với Luật Đất đai 2003.
Một trong những điểm nổi bật đó là trong phần quy định giao đất, Luật mới đã không phân chia đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hằng năm.
Theo đó, thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tính chung là 50 năm; trường hợp thuê đất thì thời hạn tối đa không quá 50 năm.
Thời hạn đất được giao cho tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nhằm mục đích thương mại, đầu tư… là không quá 50 năm.
Riêng các dự án vốn đầu tư lớn nhưng chậm thu hồi, dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn thì thời hạn giao đất không quá 70 năm.
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.
3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất.
3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.
4. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này mà đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này nếu có nhu cầu.
LAND ALLOCATION, LAND LEASE AND CHANGE OF LAND USE PURPOSE
Article 52. Bases for land allocation, land lease and change of land use purpose
1. The annual district-level land use plans which have been approved by competent state agencies.
2. Land use demands as indicated in investment project documents or in applications for land allocation, land lease or change of land use purpose.
Article 53. Allocation or lease of land which is currently used by a person to another
The State’s decision on allocation or lease of land which is already being used by a person to another may be made only after a competent state agency decides on land expropriation in accordance with this Law and the compensation, support and resettlement have been completed in accordance with law in case ground clearance is required.
Article 54. Land allocation without land use levy
The State shall allocate land without land use levy in the following cases:
1. Households and individuals directly engaged in agriculture, forestry, aquaculture or salt production to whom agricultural land is allocated within the quotas prescribed in Article 129 of this Law;
2. Persons who use land for protection forests, special-use forests or production forests which are natural forests, for office construction, for national defense or security purpose, for noncommercial public use, for cemeteries and graveyards which fall outside the cases prescribed in Clause 4, Article 55 of this Law;
3. Public non-business organizations that are not self-financed and use land for office construction.
4. Organizations that use land for construction of resettlement houses under the State’s projects.
5. Communities using agricultural land; religious institutions using non-agricultural land as prescribed in Clause 1, Article 159 of this Law.
Article 55. Land allocation with land use levy
The State shall allocate land and collect land use levy in the following cases:
1. Households and individuals that are allocated residential land;
2. Economic organizations that are allocated land to implement investment projects on construction of houses for sale or a combination of sale and lease;
3. Overseas Vietnamese and foreign-invested enterprises that are allocated land to implement investment projects for the construction of houses for sale or for a combination of sale and lease;
4. Economic organizations that are allocated land to implement investment projects on infrastructure of cemeteries and graveyards for transfer of land use rights together with the infrastructure.
1. The State may lease land and collect an annual land rental or full one-off rental for the entire lease period in the following cases:
a/ Households and individuals that use land for the purpose of agriculture, forestry, aquaculture or salt production;
b/ Households and individuals that need to further use agricultural land that exceeds the land allocation quotas prescribed in Article 129 of this Law;
c/ Households and individuals that use land for trading and services, mining activities, production of construction materials, production of ceramic products, and non-agricultural production establishments;
d/ Households and individuals that use land for construction of public facilities for commercial purpose;
e/ Economic organizations, overseas Vietnamese and foreign-invested enterprises that use land to implement investment projects in agriculture, forestry, aquaculture or salt production, for non-agricultural business and production purpose, for construction of public facilities for commercial purpose, and for implementation of investment projects on houses for lease;
f/ Economic organizations, self-financed public non-business organizations, overseas Vietnamese and foreign-invested enterprises that use land for construction of non-business facilities;
g/ Foreign organizations with diplomatic functions that use land to build offices.
2. The State may lease land to and collect annual rentals from people’s armed forces units for the purpose of agriculture, forestry, aquaculture or salt production, or in combination with national defense or security tasks.
Article 57. Change of land use purpose
1. Cases in which change of land use purpose requires permission by competent state agencies:
a/ Change of land for rice cultivation to land for perennial crops, forests, aquaculture or salt production;
b/ Change of land for other annual crops to land for saltwater aquaculture, salt production or aquaculture in ponds, lakes or marshlands;
c/ Change of land for special-use forests, protection forests or production forests to land for other purposes within the type of agricultural land;
d/ Change of agricultural land to non-agricultural land;
e/ Change of non-agricultural land which is allocated by the State without land use levy to non-agricultural land which is allocated by the State with land use levy, or to leased land;
f/ Change of non-agricultural land which is not residential land to residential land;
g/ Change of land for construction of non-business facilities or land for public purposes involving commercial purpose, or non-agricultural land for business and production purposes which is not land for trading or services to land for trading or services; change of land for trading or services or land for construction of non-commercial facilities to land for non-agricultural production establishments.
2. When changing the land use purpose under Clause 1 of this Article, land users shall fulfill financial obligations as prescribed by law. The land use regime and the rights and obligations of land users are those applicable to the type of the land used for the new purpose.
Article 58. Conditions for land allocation, land lease and change of land use purpose to implement investment projects
1. For investment projects that use paddy land or land for protection forests or land for special- use forests for other purposes and are other than those to be decided by the National Assembly or approved in principle by the Prime Minister, competent state agencies may only decide on land allocation or land lease or permit change of land use purpose when one of the following documents is available:
a/ The written approval by the Prime Minister for change of land use purpose for the paddy land with an area of 10 ha or more, and for protection forest or special-use forest with a land area of 20 ha or more;
b/ The resolution of the provincial-level People’s Council for change of land use purpose for the paddy land with an area less than 10 ha, and for protection forest or special-use forest with a land area less than 20 ha.
2. For investment projects which use land on islands or in border or coastal communes, wards or townships, competent state agencies may only decide on land allocation, land lease or change of land use purpose upon receiving written approval from related ministries and agencies.
3. Those who are allocated land or leased land by the State, or permitted by the State to change land use purpose to implement investment projects must meet the following conditions:
a/ Having financial capacity to ensure the land use according to the investment project’s schedule;
b/ Paying a deposit in accordance with the investment law;
c/ Not violating the land law if they are implementing other projects on the state-allocated or -leased land.
4. The Government shall detail this Article.
Article 59. Competence to allocate, lease land and approve change of land use purpose
1. Provincial-level People’s Committees may decide on the allocation or lease of land, and permit change of land use purpose in the following cases:
a/ Allocation or lease of land to, and permission for change of land use purpose for, organizations;
b/ Allocation of land to religious institutions;
c/ Allocation of land to overseas Vietnamese or foreign-invested enterprises under Clause 3, Article 55 of this Law;
d/ Lease of land to overseas Vietnamese or foreign-invested enterprises under Points e and f, Clause 3, Article 56 of this Law;
2. District-level People’s Committees may decide on the allocation or lease of land, and permit change of land use purpose in the following cases:
a/ Allocation or lease of land to, and permission of change of land use purpose for, households and individuals. If these subjects wish to lease or use agricultural land with an area of 0.5 ha or more for trading and service purposes, written approval from the provincial-level People’s Committee is required before the district-level People’s Committee makes decision;
b/ Allocation of land to communities.
3. Commune-level People’s Committees may lease land from the agricultural land fund for public purposes in their communes, wards or townships.
4. Agencies having the competence to decide on land allocation or lease and permit change of land use purpose as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article may not delegate their competence.
Article 60. Handling of cases of land allocation and land lease which are decided prior to the effective date of this Law
1. Economic organizations, households, individuals and overseas Vietnamese that are eligible to lease land in accordance with this Law and are allocated land with land use levy by the State prior to the effective date of this Law, may continue using the land for the remaining land use term without having to change to lease land. Upon the expiry of the land use term, if permitted to extend the land use term by a competent state agency, they shall change to lease land in accordance with this Law.
2. Organizations, households, individuals and overseas Vietnamese who are eligible to lease land in accordance with this Law and are allocated land by the State without land use levy prior to the effective date of this Law, shall change to lease land from the effective date of this Law and pay land rental.
3. Economic organizations, households, individuals and overseas Vietnamese that are eligible to lease land in accordance with this Law and lawfully acquire land use rights prior to the effective date of this Law, may continue using the land for the remaining land use term without having to change to lease land in accordance with this Law.
4. Economic organizations that are eligible to lease land in accordance with this Law and lawfully acquire agricultural land use rights from households or individuals that are allocated land without land use levy by the State to implement investment projects in agricultural production prior to the effective date of this Law, may continue using the land for the remaining land use term without having to change to lease land in accordance with this Law.
5. Overseas Vietnamese and foreign-invested enterprises that lease land with full one-off rental payment for the entire lease period to implement investment projects on construction of houses for sale or for a combination of sale and rent prior to the effective date of this Law, may continue using the land for the remaining land use term, or change to land allocation with land use levy in accordance with this Law if they have demand.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai
Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
MỤC 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư
Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 158. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm
Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng
Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai
Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai
Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
MỤC 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
MỤC 1. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
Điều 115. Tư vấn xác định giá đất
MỤC 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
Bài viết liên quan
Sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu ngày? Thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?
Sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu ngày? Thủ tục sang tên sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?
Trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc sang tên sổ đỏ là một bước quan trọng để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp của người mua đối với bất động sản. Thủ tục này không chỉ liên quan đến thời gian mà còn đòi hỏi sự hiểu biết về các khoản chi phí phát sinh như lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và các phí thẩm định khác. Việc nắm rõ quy trình và chi phí sẽ giúp người mua và người bán thực hiện giao dịch một cách thuận lợi, nhanh chóng và đúng pháp luật. Vậy thời gian và chi phí cụ thể để hoàn thành việc sang tên sổ đỏ là bao nhiêu? Xin mời xem bài viết dưới đây 20/11/2024Mức phí sang tên sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức phí sang tên sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc sang tên sổ đỏ là thủ tục bắt buộc và đi kèm với nhiều khoản phí, lệ phí theo quy định. Năm 2024, những quy định về mức nộp, hạn nộp và cách thức nộp phí có một số điều chỉnh đáng chú ý. Hiểu rõ các khoản phí này sẽ giúp quá trình sang tên diễn ra thuận lợi, đảm bảo đúng quy định pháp luật. Vậy mức phí cụ thể, thời hạn nộp và cách nộp như thế nào? 07/05/2025Hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024 nhanh chóng
Hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024 nhanh chóng
Để sang tên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trong năm 2024, bạn cần tuân thủ các điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện. 20/11/2024Sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm? Lệ phí đổi sổ đỏ sang sổ hồng là bao nhiêu?
Sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm? Lệ phí đổi sổ đỏ sang sổ hồng là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực bất động sản, việc sở hữu sổ hồng là một trong những yếu tố quan trọng, không chỉ xác nhận quyền sở hữu mà còn ảnh hưởng đến giá trị tài sản. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về thời hạn giá trị của sổ hồng và quy trình đổi sổ đỏ sang sổ hồng. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về thời gian có hiệu lực của sổ hồng, cũng như lệ phí cần thiết khi thực hiện thủ tục chuyển đổi, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và đầy đủ hơn về quy trình này. 19/11/2024Nên mua nhà có sổ đỏ hay sổ hồng? Sổ đỏ có cần đổi sang Sổ hồng không?
Nên mua nhà có sổ đỏ hay sổ hồng? Sổ đỏ có cần đổi sang Sổ hồng không?
Khi đứng trước quyết định mua nhà, một trong những câu hỏi quan trọng mà nhiều người đặt ra là nên lựa chọn nhà có sổ đỏ hay sổ hồng. Mỗi loại giấy chứng nhận này đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, ảnh hưởng đến quyền sở hữu và giá trị bất động sản. Ngoài ra, việc đổi sổ đỏ sang sổ hồng cũng là một vấn đề đáng được quan tâm. Bài viết này sẽ phân tích sự khác nhau giữa sổ đỏ và sổ hồng, cũng như đưa ra những gợi ý hữu ích để bạn có thể đưa ra quyết định đúng đắn khi đầu tư vào bất động sản. 19/11/2024Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị pháp lý cao hơn?
Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị pháp lý cao hơn?
Trong lĩnh vực bất động sản, việc hiểu rõ về các loại giấy tờ liên quan là vô cùng quan trọng. Hai loại giấy chứng nhận quyền sở hữu đất đai phổ biến tại Việt Nam là sổ đỏ và sổ hồng. Tuy cùng mục đích xác nhận quyền sở hữu, nhưng chúng lại có những điểm khác biệt đáng kể về hình thức, nội dung và giá trị pháp lý. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về sự khác nhau giữa sổ đỏ và sổ hồng, cũng như so sánh giá trị pháp lý của chúng để bạn có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong các giao dịch bất động sản. 19/11/2024Chi tiết hồ sơ, trình tự thủ tục xin chuyển đất nông nghiệp sang đất ở năm 2024
Chi tiết hồ sơ, trình tự thủ tục xin chuyển đất nông nghiệp sang đất ở năm 2024
Trong bối cảnh hiện nay, quá trình việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa và gia tăng giá trị kinh tế. Tuy nhiên, việc xin chuyển mục đích sử dụng đất không hề đơn giản, đòi hỏi người dân và tổ chức phải nắm rõ hồ sơ, trình tự và thủ tục liên quan. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về các bước cần thực hiện, các loại hồ sơ cần chuẩn bị, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi và hợp pháp. 15/11/2024Phân biệt sổ đỏ đồng sở hữu và sổ đỏ riêng và một số lưu ý về đồng sở hữu sổ đỏ
Phân biệt sổ đỏ đồng sở hữu và sổ đỏ riêng và một số lưu ý về đồng sở hữu sổ đỏ
Sổ đỏ đồng sở hữu là thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng, khi sang tên, thế chấp, mua bán. phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên chung quyền sử dụng. 12/11/2024Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm làm sổ đỏ cho người mua không mới nhất năm 2025?
Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm làm sổ đỏ cho người mua không mới nhất năm 2025?
Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là "sổ đỏ") cho người mua nhà là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng. Một câu hỏi được nhiều người mua quan tâm là. liệu chủ đầu tư có trách nhiệm làm sổ đỏ cho người mua hay không? Chủ đề này không chỉ liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của chủ đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành, mà còn phản ánh mức độ minh bạch và uy tín trong việc thực hiện dự án bất động sản. Việc tìm hiểu rõ ràng về trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc làm sổ đỏ giúp người mua tránh được rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình. 12/05/2025Đất rừng sản xuất là gì? Ký hiệu của đất rừng sản xuất thế nào?
