Tìm kiếm
Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Tổ chức, quản lý bảo hiểm xã hội
| Số hiệu: | 58/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1163 đến số 1164 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tổng hợp điểm nổi bật các Luật và Nghị quyết mới của QH
Trong tuần qua (từ ngày 08 – 13/12/2014), THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã cập nhật thêm 15 Luật, 9 Nghị quyết mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 – QH khóa XIII và nhiều văn bản quan trọng khác.
Theo đó, có những điểm mới nổi bật đáng chú ý sau:
1. Chế độ thai sản đối với nam
Từ ngày 01/01/2016, Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường;
+ 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc;
+ Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Nội dung trên được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
2. Quyền tự quyết về con dấu doanh nghiệ
Luật doanh nghiệp 2014 ra đời với những quy định mới sẽ tạo ra được những thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong hoạt động của mình, một số quy định mới nổi bật như sau:
- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.
- Nguời đại diện theo pháp luật: Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần được quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật; điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.
3. Thẻ căn cước sẽ thay thế chứng minh nhân dân
Đây là quy định quan trọng trong Luật Căn cước công dân được Quốc Hội thông qua vào ngày 20/11/2014.
Theo đó, Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi 3 lần, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi
Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.
Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.
Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
4. Tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tăng đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ. Đơn cử như sau:
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá: 70% (65% ở quy định cũ).
- Bia, Rượu từ 20 độ trở lên: 55% (50% ở quy định cũ)
- Dịch vụ kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: 35% (30% ở quy định cũ).
Nội dung trên được quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014.
5. Quy định thời hạn sử dụng của nhà chung cư
Thời hạn sử dụng của nhà chung cư được xác định dựa vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc bị hỏng nặng, có nguy cơ sụp đổ thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng và xử lý như sau:
- Nếu nhà vẫn còn sử dụng được và bảo đảm an toàn thì cho tiếp tục sử dụng theo thời hạn trong kết quả kiểm định.
- Nếu nhà bị hư hỏng nặng, không bảo đảm an toàn thì phải báo cáo lên UBND cấp tỉnh để thông báo cho chủ sở hữu.
Trong trường hợp này chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Nội dung nêu trên được quy định tại Luật nhà ở 2014 và có hiệu lực từ 01/07/2015.
6. Điều chỉnh tăng lương cho một số đối tượng từ 01/01/2015
Từ 01/01/2015, thực hiện điều chỉnh tăng 8% đối với lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công và tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống.
Nội dung trên được đề cập tại Nghị quyết 78/2014/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.
7. Quy định về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Từ 01/07/2015, Nghị quyết 85/2014/QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn bắt đầu có hiệu lực.
Theo đó, Quốc hội, Hội đồng nhân dân tổ chức lấy phiếu tín nhiệm một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ.
Việc đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm dựa trên các căn cứ gồm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật.
Việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện bằng cách bỏ phiếu kín; trên phiếu ghi rõ họ tên, chức vụ của những người được lấy phiếu tín nhiệm, các mức độ: tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”.
8. Tăng thuế nhập khẩu mặt hàng xăng, dầu
Theo quy định tại thông tư 185/2014/TT-BTC, tăng thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 như sau:
- Xăng động cơ: RON 97 và cao hơn, loại có pha chì và không pha chì; RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97, loại có pha chì và không pha chì và các loại khác tăng từ 18% lên thành 27%;
- Nhiên liệu diesel cho ô tô và nhiên liệu diesel khác tăng từ 14% lên thành 23%;
- Dầu nhiên liệu tăng từ 15% lên thành 24%.
Thông tư 185 có hiệu lực từ ngày 06/12/2014.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên quan.
3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ làm việc, trách nhiệm và kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.
2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
5. Thông qua dự toán hằng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
6. Hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
SOCIAL INSURANCE ORGANIZATION AND MANAGEMENT
Article 93. Social insurance agencies
1. Social insurance agency is a state agency functioning to implement social insurance benefits and policies, manage and use social insurance, health insurance and unemployment insurance funds, inspect the payment of social insurance, unemployment insurance and health insurance premiums, and perform other tasks in accordance with this Law.
2. The Government shall stipulate in detail the organization, tasks and powers of social insurance agencies.
Article 94. Management Board of Vietnam Social Security
1. The Management Board of Vietnam Social Security shall be organized at national level and has the responsibilities to direct and supervise the operation of social insurance agencies, and give advice on social insurance, health insurance and unemployment insurance policies.
2. The Management Board of Vietnam Social Security shall be composed of representatives of the Vietnam General Confederation of Labor, employers’ representative organizations, state management agencies in charge of social insurance, state management agencies in charge of health insurance, Vietnam Social Security, and other related organizations.
3. The Management Board of Vietnam Social Security shall be composed of its chairperson, vice chairpersons and members, who shall be appointed, relieved from duty and dismissed by the Prime Minister; the term of members of the Management Board of Vietnam Social Security is 5 years.
4. The Government shall stipulate in detail the working benefits, responsibilities and operating funds of Management Board of Vietnam Social Security.
Article 95. Tasks and powers of the Management Board of Vietnam Social Security
1. To approve social insurance development strategies, long-term, five- year and annual plans on the implementation of social insurance, health insurance and unemployment insurance benefits, and schemes on preservation and development of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds.
To supervise and examine social insurance agencies in the implementation of such strategies, plans and schemes after they are approved.
2. To propose to competent state agencies the formulation, revision and supplementation of policies and laws on social insurance, health insurance and unemployment insurance, social insurance development strategies, strengthening of the organizational apparatus of social insurance agencies, and mechanisms for management and use of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds.
3. To decide on, and take responsibility before the Government for, forms and structures of investment of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds at the proposal of social insurance agencies.
4. To approve annual reports on the implementation of social insurance, health insurance and unemployment insurance benefits and the management and use of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds before Vietnam Social Security submits them to competent agencies.
5. To approve annual cost estimates on collection and payment of social insurance, health insurance and unemployment insurance funds and levels of social insurance, health insurance and unemployment insurance management expenses before Vietnam Social Security submits them to competent agencies.
6. To annually report to the Prime Minister on the performance of the tasks and exercise of the powers and operation results under regulations.
7. To perform other tasks and exercise other powers assigned by the Prime Minister.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Điều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Điều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 77. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bài viết liên quan
Cách tính BHXH 1 lần có nghỉ thai sản mới nhất 2025
Cách tính BHXH 1 lần có nghỉ thai sản mới nhất 2025
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần là quyền lợi quan trọng, cho phép người lao động nhận trợ cấp khi không tiếp tục tham gia BHXH. Đặc biệt, đối với người lao động từng nghỉ thai sản, cách tính BHXH 1 lần sẽ có sự khác biệt do thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian tham gia BHXH. Để đảm bảo quyền lợi chính xác và tối ưu, người lao động cần nắm rõ quy định về cách tính, các yếu tố ảnh hưởng và thủ tục nhận BHXH 1 lần khi có thời gian nghỉ thai sản theo quy định mới nhất năm 2025. 02/10/20251 tháng người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
1 tháng người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Quyền lợi của người lao động khi ốm đau là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi này, bao gồm cả quy định về số ngày nghỉ ốm được hưởng. Vậy, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày trong một tháng để đảm bảo sức khỏe mà vẫn được hưởng chế độ? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này. 29/09/2025Mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất 2025
Mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất 2025
Khi con cái ốm đau, việc chăm sóc con là ưu tiên hàng đầu của các bậc cha mẹ. Bên cạnh đó, việc đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng rất quan trọng, đặc biệt là chế độ ốm đau khi nghỉ chăm con. Để được hưởng chế độ này, việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, trong đó có mẫu giấy nghỉ con ốm theo quy định, là điều kiện bắt buộc. Vậy mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này. 29/09/2025Con ốm đau thì mẹ được nghỉ bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Con ốm đau thì mẹ được nghỉ bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Bên cạnh việc chăm sóc con, một vấn đề cũng khiến nhiều người băn khoăn là chế độ nghỉ phép để chăm con ốm như thế nào, đặc biệt là khi luật pháp có những thay đổi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất năm 2025 về số ngày nghỉ mà người mẹ (hoặc người cha) được hưởng để chăm sóc con ốm, giúp bạn nắm rõ quyền lợi của mình và an tâm hơn trong hành trình chăm sóc con cái. 29/09/2025Các khoản trích theo lương của người lao động mới nhất 2025
Các khoản trích theo lương của người lao động mới nhất 2025
Khi người lao động nhận lương, ngoài số tiền được hưởng trực tiếp, còn có các khoản phải trích theo quy định của pháp luật. Những khoản trích này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các cơ quan bảo hiểm xã hội. Các khoản trích theo lương này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản khác tùy thuộc vào quy định của công ty hoặc ngành nghề. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản trích theo lương của người lao động theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện về các nghĩa vụ và quyền lợi của mình khi tham gia lao động. 01/10/202514 khoản thu nhập tính và không tính đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025
14 khoản thu nhập tính và không tính đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025
Việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản thu nhập của người lao động đều được tính làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định mới nhất năm 2025, có 14 khoản thu nhập chính được chia thành hai nhóm. các khoản phải tính đóng bảo hiểm xã hội và các khoản không phải tính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các khoản thu nhập này, giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. 01/10/2025Làm việc 12 ngày/tháng thì đóng BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Làm việc 12 ngày/tháng thì đóng BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Theo quy định hiện hành, việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động phụ thuộc vào số ngày làm việc thực tế trong tháng. Nếu người lao động làm việc và hưởng lương dưới 14 ngày trong tháng, thì tháng đó không được tính là thời gian tham gia BHXH. Do đó, trường hợp người lao động chỉ làm việc 12 ngày trong một tháng, cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho tháng đó. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ quy định này và những lưu ý quan trọng khi tính thời gian tham gia BHXH. 01/10/2025Làm việc 10 ngày có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Làm việc 10 ngày có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định dựa trên thời gian làm việc thực tế trong tháng của người lao động. Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu người lao động làm việc và hưởng lương dưới 14 ngày trong tháng, cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ không phải đóng BHXH cho tháng đó. Do đó, trong trường hợp chỉ làm việc 10 ngày, người lao động không thuộc diện phải đóng BHXH cho tháng này. Để hiểu rõ hơn về các quy định và lưu ý quan trọng, hãy cùng theo dõi chi tiết trong bài viết! 01/10/2025Nghỉ việc từ ngày 15 có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Nghỉ việc từ ngày 15 có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi và nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động nghỉ việc từ giữa tháng, đặc biệt là từ ngày 15, nhiều người băn khoăn không biết mình có còn được tham gia và đóng BHXH trong tháng đó hay không. Việc đóng BHXH trong trường hợp này phụ thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật về số ngày làm việc thực tế, mức lương tháng và thời gian nghỉ việc. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết, cập nhật theo các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/202514 ngày làm việc tính như thế nào mới nhất 2025
