Tìm kiếm
Chương VII Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo dự thảo.
3. Trong quá trình soạn thảo dự thảo nghị quyết liên tịch, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 57 của Luật này.
4. Trước khi ban hành, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải được Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra; dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải được Bộ Tư pháp thẩm định.
Hồ sơ, nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58; hồ sơ, nội dung thẩm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và Điều 65 của Luật này.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo.
6. Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành nghị quyết liên tịch.
Chủ tịch Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng ký ban hành nghị quyết liên tịch.
1. Dự thảo thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thỏa thuận, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo dự thảo.
3. Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
Dự thảo thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo.
5. Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cùng ký ban hành thông tư liên tịch.
FORMULATION, PROMULGATION OF JOINT LEGISLATIVE DOCUMENTS
Article 109. Formulation and promulgation of joint resolutions
1. The agency in charge of drafting of a joint resolution between Standing Committee of the National Assembly or the Government and Management Board of Central Committee of Vietnamese Fatherland Front is appointed by Standing Committee of the National Assembly or the Government.
2. The drafting agency shall draft the joint resolution.
3. While drafting the joint resolution, the drafting agency must seek opinions from other organizations and individuals as prescribed in Clauses 1, 2, 3 Article 57 of this Law.
4. Before being promulgated, the draft joint resolution between Standing Committee of the National Assembly and Management Board of Central Committee Vietnamese Fatherland Front must be inspected by Ethnic Council and Committees of the National Assembly; the draft joint resolution between the Government and Governing Commission of Central Committee of Vietnamese Fatherland Front must be appraised by the Ministry of Justice.
Appraisal documents and contents are the same as those in Clause 2 and Clause 3 Article 58; inspection documents and contents are the same as those in Clause 1 Article 64 and Article 65 of this Law.
5. The drafting agency shall consider opinions to revise the draft resolution.
6. The draft resolution shall be ratified if the agencies competent to promulgate joint resolutions reach a consensus.
President of the National Assembly or the Prime Minister and President of Central Committee Vietnamese Fatherland Front shall sign the joint resolution together.
Article 110. Formulation and promulgation of joint circulars
1. The agencies in charge of drafting joint circulars between executive judge of the People’s Supreme Court and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy; joint circulars between Ministers, Heads of ministerial agencies and Executive Judge of the People’s Supreme Court, the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy are appointed by Ministers and Heads of ministerial agencies.
2. The drafting agency shall draft the joint circular.
3. The draft shall be posted on the information portal of the drafting agency for at least 60 days.
The drafts of joint circulars between executive judge of the People’s Supreme Court and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy; joint circulars between Ministers, Heads of ministerial agencies and Executive Judge of the People’s Supreme Court, the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy are subject to enquiry by members of Judge Council of the People’s Supreme Court and members of Standing Committee of the People’s Supreme Procuracy.
4. The drafting agency shall consider opinions to revise the draft.
5. The draft of a joint Circular shall be ratified if the agencies competent to promulgate joint circulars reach a consensus.
Executive judge of the People’s Supreme Court, the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy, Minister, and Head of ministerial agency shall sign the joint circular together.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài viết liên quan
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng chuẩn mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng pháp luật, kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò then chốt để bảo đảm tính rõ ràng, chính xác và khả thi của các quy định. Năm 2025, nhiều điểm mới về trình bày, kết cấu và ngôn ngữ pháp lý đã được cập nhật, đòi hỏi những người trực tiếp tham gia soạn thảo cần nắm vững và áp dụng đúng quy chuẩn. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu chi tiết về kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025. 24/04/2025Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là gì? 6 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần biết mới nhất 2025
Xây dựng văn bản pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm tạo ra các quy định chung, được Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng ổn định và phát triển. Đặc biệt, việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ về nội dung mà còn cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi. Sau đây là 5 nguyên tắc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà bạn nhất định cần biết. 19/03/2025Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành duy nhất loại văn bản nào mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quản lý trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Tuy có thẩm quyền ban hành văn bản nhưng không phải loại văn bản nào UBND cấp xã cũng được ban hành. Theo quy định mới nhất năm 2025, UBND cấp xã chỉ được ban hành duy nhất một loại văn bản quy phạm pháp luật. Vậy đó là loại văn bản nào? 19/03/2025Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Văn bản trái pháp luật là gì? 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết mới nhất 2025
Trong quá trình ban hành và thực thi, không phải văn bản nào do cơ quan Nhà nước ban hành cũng đúng pháp luật. Thực tế vẫn tồn tại những văn bản trái pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Việc nhận diện và hiểu rõ các trường hợp văn bản trái pháp luật sẽ giúp bạn biết cách bảo vệ quyền lợi của mình khi cần thiết. Sau đây là khái niệm và 5 trường hợp văn bản trái pháp luật cần biết theo quy định mới nhất năm 2025. 19/03/202505 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt mới nhất 2025
Trong lĩnh vực hành chính, chữ ký trên văn bản không chỉ là yếu tố thể hiện sự đồng ý mà còn khẳng định thẩm quyền và trách nhiệm của người ký. Tuy nhiên, chữ ký trong văn bản hành chính có nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng mang ý nghĩa và giá trị pháp lý riêng. Nếu không nắm rõ, rất dễ xảy ra sai sót trong soạn thảo, ban hành và thực hiện văn bản. Sau đây là 05 dạng chữ ký trong văn bản hành chính cần phân biệt theo quy định mới nhất năm 2025 để bạn áp dụng đúng trong công việc. 19/03/2025Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi loại văn bản pháp luật được ban hành đều có giá trị và phạm vi áp dụng riêng. Tuy nhiên, giữa các văn bản có sự sắp xếp theo thứ bậc hiệu lực để bảo đảm tính thống nhất và tránh mâu thuẫn. Việc nắm rõ thứ tự hiệu lực các loại văn bản pháp luật không chỉ giúp áp dụng đúng quy định mà còn tránh hiểu sai và hạn chế rủi ro pháp lý. 19/03/20254 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo cơ sở để tổ chức thực hiện và bảo đảm tính thống nhất trong quản lý Nhà nước. Mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều mang những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại văn bản khác. Sau đây là 4 đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và áp dụng đúng khi cần tra cứu hoặc sử dụng. 19/03/2025Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? Ví dụ về văn bản luật và văn bản dưới luật dễ hiểu mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản luật và văn bản dưới luật là hai khái niệm quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn đối với nhiều người. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại văn bản này sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng quy định đúng trong cuộc sống. Vậy văn bản luật, văn bản dưới luật là gì? 19/03/2025Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật, ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có văn bản áp dụng pháp luật — loại văn bản dùng để giải quyết những tình huống cụ thể. Việc hiểu rõ khái niệm và phân biệt hai loại văn bản này giúp áp dụng pháp luật chính xác. Sau đây là định nghĩa và cách phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật mới nhất 2025. 19/03/2025Hệ thống văn bản pháp luật là gì? 26 loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam theo quy định mới nhất 2025
