Tìm kiếm
Chương III Bộ luật hình sự 2015: Tội phạm
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:
1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;
2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:
a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);
đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).
Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm trừ trường hợp quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm một trong các tội sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự:
a) Điều 108 (tội phản bội Tổ quốc); Điều 110 (tội gián điệp); Điều 111 (tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (tội bạo loạn); Điều 113 (tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 117 (tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (tội phá rối an ninh); Điều 119 (tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 121 (tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân);
b) Điều 123 (tội giết người); Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác);
c) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);
d) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 300 (tội tài trợ khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 324 (tội rửa tiền).
3. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.
2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
3. Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
Chapter III
CRIMES
Article 8. Definition of crime
1. A crime means an act that is dangerous for society and defined in Criminal Code, is committed by a person who has criminal capacity of corporate legal entity, whether deliberately or involuntarily, infringes the sovereignty and territorial integrity of the nation, infringes the political regime, economic regime, culture, national defense and security, social order and safety, the lawful rights and interests of organizations, human rights, the lawful rights and interests of citizens, other aspects of socialist law and leads to criminal prosecution as prescribed by this document.
2. An act that resembles a crime but is actually not remarkably dangerous for society is not a crime and shall be dealt with otherwise.
Article 9. Classification of crimes
Crimes defined in this document are classified into four categories according to their nature and danger to society:
1. Less serious crime means a crime whose danger to society is not significant and for which the maximum sentence defined by this document is a fine, community sentence (non-custodial) or 3 years' imprisonment;
2. Serious crime means a crime whose danger to society is significant and for which the maximum sentence of the bracket defined by this document is from over 3 years' to 7 years' imprisonment;
3. Very serious crime means a crime whose danger to society is great and for which the maximum sentence of the bracket defined by this document is from over 7 years' to 15 years' imprisonment;
4. Extremely serious crime means a crime whose danger to society is enormous and for which the maximum sentence of the bracket defined by this document is from over 15 years' to 20 years' imprisonment, life imprisonment or death.
Article 10. Deliberate crimes
Cases of deliberate crimes:
1. The offender is aware of the danger to society of his/her act, foresees consequences of such act and wants such consequences to occur;
2. The offender is aware of the danger to society of his/her act, foresees consequences of such act, does not want such consequences to occur but deliberately lets them occur.
Article 11. Involuntary crimes
Cases of involuntary crimes:
1. The offender is aware of the danger to society of his/her act but believes that consequences would not occur or could be prevented;
2. The offender is not aware of the danger to society of his/her act though the consequences have to be foreseen and could be foreseen.
Article 12. Age of criminal responsibility
1. A person from 16 years of age and above shall bear criminal responsibility for every crime, except for those otherwise prescribed by this document.
2. A person from 14 years of age to be low 16 years of age shall bear criminal responsibility for murder, deliberate infliction of bodily harm upon other people, raping, raping people under 16 years of age, sexual abuse of people from 13 to under 16 years of age, robbery, kidnapping for ransom; very serious crimes and extremely serious crimes defined in the following Articles:
a) Article 143 (Sexual abuse); Article 150 (Human trafficking); Article 151 (Trafficking of people under 16 years of age);
b) Article 170 (Extortion); Article 171 (Snatching); Article 173 (Theft of property); Article 178 (Vandalism or deliberate destruction of property);
c) Article 248 (Illegal production of narcotic substances); Article 249 (Illegal possession of narcotic substances; Article 250 (Illegal trafficking of narcotic substance; Article 251 (Illegal trading of narcotic substances); Article 252 (Appropriation of narcotic substances);
d) Article 265 (Organization of illegal racing); Article 266 (Illegal racing);
dd) Article 285 (Producing, dealing in tools, equipment, software programs serving illegal purposes); Article 286 (Spreading software programs harmful to computer networks, telecommunications network or electronic devices); Article 287 (Obstruction or disruption of computer network, telecommunications network or electronic devices); Article 289 (Illegal access to others' computer network, telecommunications network or electronic devices); Article 290 (Appropriation of property by computer network, telecommunications network or electronic devices);
e) Article 299 (Terrorism); Article 303 (Destruction of works, facilities or vehicles important to national security); Article 304 (Illegal fabrication, possession, trafficking, use, trading or appropriation of military weapons or military equipment).
Article 13. Crimes committed under the influence of alcohol or other strong stimulants
A person who has lost his/her awareness or control of his/her acts because of influence of alcohol or other strong stimulants still has to bear criminal responsibility.
Article 14. Preparation for crimes
1. Preparation for a crime means finding, preparing tools, equipment or other conditions for the crime or establishing, joining a group of criminals, except in the circumstances specified in Article 109, Point a Clause 2 Article 113 or Point a Clause 2 Article 299 hereof.
2. A person who prepares for any of the following crimes shall bear criminal responsibility:
a) Article 108 (High treason); Article 110 (Espionage); Article 111 (Infringement upon territory); Article 112 (Rebellion); Article 113 (Terrorism aimed to oppose the people's authority); Article 114 (Sabotage of technical facilities of Socialist Republic of Vietnam); Article 117 (Fabrication, possession, spreading or dissemination of information, materials, items for opposing the government of Socialist Republic of Vietnam; Article 118 (Disruption of security); Article 119 (Disruption of detention facility); Article 120 (Organizing, coercing, instigating illegal emigration for the purpose of opposing the people's authority); Article 121 (Illegal emigration for the purpose of opposing the people's authority);
b) Article 123 (Murder); Article 134 (Deliberate infliction of bodily harm upon another person);
C) Article 168 (Robbery); Article 169 (Kidnapping for ransom);
d) Article 299 (Terrorism); Article 300 (terrorism financing); Article 301 (Taking hostages); Article 302 (Piracy); Article 303 (Destruction of works, facilities, vehicles important to national security); Article 324 (Money laundering).
3. A person from 14 to under 16 years of age who prepares for any of the crimes specified in Point b and Point c Clause 2 of this Article has to bear criminal responsibility.
Article 15. Attempts
An attempt to commit a crime means an intent and conduct towards completion of a crime that does not occur for reasons not intended by the criminal.
The person who commits an unsuccessful crime has to take criminal responsibility.
Article 16. Voluntary termination commission of crimes
Voluntary termination commission of a crime means a person's voluntarily stopping committing the crime without anything stopping him/her from committing such crime.
Anyone who voluntarily terminates the commission of a crime is exempt from criminal responsibility; if the committed acts constitute another crime, the offender shall bear criminal responsibility for such other crime.
Article 17. Complicity
1. Complicity is a situation in which two or more people deliberately commit the same crime.
2. Organized crime is a form of complicity in which the accomplices cooperate closely in committing the crime.
3. An accomplice means an organizer, perpetrator, instigator or abettor.
Perpetrator means the person who directly commits the crime.
Organizer means the mastermind behind the commission of the crime.
Instigator means the person entice or encourage other people to commit the crime.
Helper means the person who provides spiritual or material assistance in the commission of the crime.
4. The accomplice shall not take criminal responsibility for unjustified force used by the perpetrator.
Article 18. Concealment of crimes
1. Any person who, without prior promises and after knowing that a crime has been committed, harbors the criminal, conceals the traces or exhibits of the crime or commits other acts that obstruct the discovery, investigation and taking of actions against the criminal shall bear criminal responsibility for concealment of crimes in the cases defined by this document.
2. A person who conceals the crime shall not bear criminal responsibility as specified in Clause 1 of this Article if he/she is a grandparent, parent, child, niece/nephew, sibling, spouse of the offender, except for concealment of crimes against national security or other extremely serious crimes specified in Article 389 hereof.
Article 19. Misprision
1. Any person who knows that a crime is being prepared, being carried out or has been carried out but fails to report it shall bear criminal responsibility for misprision in the circumstances specified in Article 389 hereof.
2. A person who fails to report the crime shall not bear criminal responsibility as specified in Clause 1 of this Article if he/she is a grandparent, parent, child, niece/nephew, sibling, spouse of the offender, except for failure to report crimes against national security or other extremely serious crimes specified in Article 389 hereof.
3. If defender of an offender has knowledge of the crime that was committed or participated in by the person he/she defends while performing the defender's duties, the defender shall not bear criminal responsibility as specified in Clause 1 of this Article, except for failure to report crimes against national security or other extremely serious crimes specified in Article 389 hereof.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu mới nhất 2025
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu mới nhất 2025
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một chế định quan trọng trong pháp luật hình sự Việt Nam, thể hiện ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé. 25/05/2025Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phạt cao nhất chung thân theo BLHS mới nhất 2025
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phạt cao nhất chung thân theo BLHS mới nhất 2025
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài sản của cá nhân và tổ chức, cũng như làm suy giảm niềm tin trong xã hội. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và duy trì trật tự an toàn xã hội, Bộ luật Hình sự đã quy định rõ ràng về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cùng với những chế tài nghiêm khắc dành cho những người vi phạm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể hơn về tội danh này, từ định nghĩa, dấu hiệu nhận biết cho đến các quy định pháp lý liên quan. 27/04/2025Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản chi tiết mới nhất 2025
Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản chi tiết mới nhất 2025
Tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản đều là những hành vi phạm tội xâm phạm quyền sở hữu của người khác, nhưng lại có sự khác biệt rõ rệt về hình thức và phương thức thực hiện. Để phân biệt giữa hai tội danh này, cần phải hiểu rõ những đặc điểm cơ bản liên quan đến hành vi, mức độ nguy hiểm và hậu quả của mỗi loại tội phạm. Việc nhận diện đúng đắn sự khác nhau giữa tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản không chỉ giúp áp dụng đúng pháp luật, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và đảm bảo an ninh trật tự xã hội. 26/04/2025Cố ý gây thương tích là gì? Mức phạt theo quy định pháp luật đối với tội cố ý gây thương tích
Cố ý gây thương tích là gì? Mức phạt theo quy định pháp luật đối với tội cố ý gây thương tích
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp phải những tình huống xung đột, mâu thuẫn dẫn đến việc sử dụng bạo lực và gây thương tích cho người khác. Tuy nhiên, việc cố ý gây thương tích không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức mà còn là vi phạm nghiêm trọng pháp luật. Tội cố ý gây thương tích được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam và có những chế tài nghiêm khắc dành cho người vi phạm. Bài viết này sẽ đi sâu vào khái niệm cố ý gây thương tích, phân tích các yếu tố cấu thành tội danh này và tìm hiểu mức phạt theo quy định pháp luật hiện hành. 27/05/2025Xóa án tích là gì? Các trường hợp được xóa án tích
Xóa án tích là gì? Các trường hợp được xóa án tích
Trong hệ thống pháp luật hình sự, xóa án tích là một khái niệm quan trọng, phản ánh sự nhân đạo và tính tái hòa nhập cộng đồng của pháp luật đối với những người đã từng phạm tội. Xóa án tích không chỉ mang ý nghĩa pháp lý, giúp người từng bị kết án có thể lấy lại danh dự và quyền lợi công dân, mà còn khuyến khích họ vượt qua quá khứ, tái hòa nhập vào xã hội với một cơ hội mới. Tuy nhiên, việc xóa án tích không phải lúc nào cũng được thực hiện tự động mà phải tuân theo những điều kiện và quy trình nhất định do pháp luật quy định. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về khái niệm xóa án tích, cũng như các trường hợp cụ thể mà người bị kết án có thể được xóa án tích, từ đó nắm vững các quyền lợi và trách nhiệm liên quan trong các tình huống pháp lý này. 25/05/2025Hồi tố là gì? Được áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là gì? Được áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là gì? Được áp dụng trong trường hợp nào? 04/11/2024Án treo là gì? Điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Án treo là gì? Điều kiện hưởng án treo theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Án treo là một trong những biện pháp xử lý hình sự được áp dụng phổ biến trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhằm giảm nhẹ hình phạt đối với người phạm tội nhưng vẫn đảm bảo tính răn đe và phòng ngừa chung. Đây là biện pháp nhân đạo, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với những cá nhân có hành vi vi phạm nhưng có nhiều yếu tố giảm nhẹ. Vậy án treo là gì, và để được hưởng án treo cần phải đáp ứng những điều kiện nào theo quy định pháp luật hiện hành? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 25/05/2025Rửa tiền là gì? Tội rửa tiền bị xử lý thế nào?
Rửa tiền là gì? Tội rửa tiền bị xử lý thế nào?
Rửa tiền không còn là một cụm từ xa lạ trong đừoi sống kinh tế, xã hội và pháp luật trên phạm vi toàn thế giới. Hoạt động rửa tiền trên thực tế được quy định là hành vi phạm tội tỏng pháp luật hình sự của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. 29/05/2025Học sinh/sinh viên và Giáo viên/giảng viên có được kết hôn với nhau không mới nhất 2025?
Học sinh/sinh viên và Giáo viên/giảng viên có được kết hôn với nhau không mới nhất 2025?
Quan hệ giữa học sinh và giáo viên luôn là một chủ đề nhạy cảm và đầy tranh cãi trong môi trường giáo dục. Khi nhắc đến việc kết hôn giữa học sinh và giáo viên, nhiều người tự hỏi về tính hợp pháp, đạo đức và những hệ quả có thể xảy ra. Mối quan hệ này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của hai bên mà còn đặt ra những câu hỏi lớn về trách nhiệm, quyền lợi và sự công bằng trong giáo dục. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào việc xem xét liệu học sinh và giáo viên có được phép kết hôn với nhau hay không dưới góc độ pháp lý. 18/01/2025Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản phạt bao nhiêu năm tù mới nhất 2025?
