Tìm kiếm
Chương XXVII Bộ luật Dân sự 2015: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.
1. Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.
1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.
2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:
a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.
Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú.
1. Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.
2. Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:
a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;
b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;
c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động. Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân;
đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.
3. Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.
4. Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.
5. Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.
6. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.
7. Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó. Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.
Pháp luật áp dụng đối với hành vi pháp lý đơn phương là pháp luật của nước nơi cá nhân xác lập hành vi đó cư trú hoặc nơi pháp nhân xác lập hành vi đó được thành lập.
Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện việc chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc nơi phát sinh lợi ích được hưởng mà không có căn cứ pháp luật.
Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi thực hiện công việc không có ủy quyền.
1. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.
2. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.
THE LAW APPLIED TO PROPERTY RELATIONS AND PERSONAL RELATIONS
Article 677. Classification of property
The classification between moveable and immoveable property shall be made in accordance with the laws of the country in which such property is located.
Article 678. Ownership rights and other property-related rights
1. The establishment, exercise, operation and termination of ownership rights and other property-related rights shall be determined in accordance with the laws of the country in which the property is located, except in the cases provided in Clause 2 of this Article.
2. Ownership rights with respect to moveable property in transit shall be determined in accordance with the law of the country of destination, unless otherwise agreed.
Article 679. Intellectual property rights
The intellectual property rights shall be determined in accordance with the laws of the country in which the objects of the intellectual property rights are required to be protected.
1. Inheritance must comply with the law of the country of which the person who bequeathed the assets held nationality prior to his or her death.
2. The right to inherit immoveable property must comply with the law of the country where such immoveable property is located.
1. The capacity to create a will, and to alter or rescind a will, must comply with the law of the country of which the testator is a citizen.
2. The form of a will must comply with the law of the country in the place where the will is created. The form of a will shall be also recognized in Vietnam if it complies with the laws of any of the following countries:
a) The country in which the testator resides at the time when the will is created or the testator dies;
b) The country of which the testator holds nationality at the time when the will is created or the testator dies;
c) The country where the inheritance being immovable property is located.
The guardianship shall be determined in accordance with the law of the country where the ward resides.
1. Contracting parties in a contract may agree to select the applied law for the contract, other than regulations of Clauses 4, 5 and 6 of this Article. In case the contracting parties fail to agree the applied law, the law of the country with which such contract closely associates shall apply.
2. The laws of any of the following countries shall be treated as the law of the country with which such contract closely associates:
a) The law of the country where the seller being natural person resides or the seller being juridical person is established in terms of sale contracts;
b) The law of the country where the provider being natural person resides or the provider being juridical person is established in terms of service contracts;
c) The law of the country where the transferee being natural person resides or the seller being juridical person is established in terms of contracts of transferring rights to use or intellectual property rights;
d) The law of the country where employees frequently perform do jobs in terms of labor contracts. If an employee frequently does jobs in multiple countries or the country in which the employee frequently does his/her job is unidentifiable, the law of the country with which his/her labor contract closely associates shall be the law of the country where the employer being natural person resides or the employer being juridical person is established.
dd) The law of the country where consumers resides in terms of consume contract.
3. If there is evident that the law of a country other than the country prescribed in Clause 2 of this Article associates with the contract more closely than the latter, the law of the former country shall prevail.
4. If the object of a contract is an immovable property, the law applied to transfer of its ownership rights and/or other property-related rights, lease of immovable property or using the immovable property as the guarantee for performance of obligations shall be the law of the country where the immovable property is located.
5. If the applied law selected by contracting parties in a labor contract or a consume contract affects adversely minimum interests of employees or consumers as prescribed in the law of Vietnam, the law of Vietnam shall prevail.
6. Contracting parties in a contract may agree to change the applied law provided that such change does not affect adversely lawful rights and interests of a third party before changing, otherwise agreed by the third party.
7. Form of a contract shall be determined in accordance with the law applied to such type of contract. In case where the form of a contract does not comply with the form of the law applied to such contract but it comply with the form of the law of the country where the contract is entered into or the law of Vietnam, such form of contract shall be recognized in Vietnam.
The law applied to unilateral acts of a person shall be determined in accordance with the law of the country of residence with regard to natural person or the law of the country of establishment with regard to juridical person.
Article 685. Obligation to refund property possessed, used or derived unlawfully
The obligation to refund property possessed, used or derived unlawfully shall be determined according to the law of the country where the property is possessed, used or derived unlawfully.
Article 686. Performance of acts without authorization
Contracting parties may agree to select the law applied to the performance of acts without authorization. If the contracting parties fail to agree to select the applied law, the law of the country where the acts without authorization are performed shall prevail.
Article 687. Compensation for non-contractual damage
1. Contracting parties may agree to select the law applied to the compensation for non-contractual damage, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article. If the contracting parties fail to agree to select the applied law, the law of the country where the consequences of such acts arise shall prevail.
2. Where the party causing damage and the aggrieved party being natural persons have residence or being juridical person place of establishment in the same country, the law of such country shall prevail.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng góp vốn là căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn để cùng đầu tư, kinh doanh hoặc thực hiện một dự án cụ thể. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người còn lúng túng và đặt câu hỏi. hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng hay không? Việc công chứng hợp đồng không chỉ liên quan đến tính pháp lý của giao dịch, mà còn ảnh hưởng đến hiệu lực, khả năng thực thi và phòng tránh rủi ro tranh chấp sau này. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các trường hợp nào hợp đồng góp vốn phải công chứng, trường hợp nào không bắt buộc, dựa trên quy định pháp luật hiện hành mới nhất năm 2025. 26/05/20252 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
Góp vốn là hình thức hợp tác phổ biến trong hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, đặc biệt khi nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng chung nguồn lực để thực hiện một dự án hay vận hành doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng góp vốn cần được soạn thảo rõ ràng, đúng quy định pháp luật. Bước sang năm 2025, với những thay đổi trong các quy định liên quan đến Luật Doanh nghiệp và Luật Đất đai, việc lựa chọn và áp dụng đúng loại hợp đồng góp vốn càng trở nên quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu 2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng nhất hiện nay, cùng những lưu ý pháp lý quan trọng khi soạn thảo và ký kết theo quy định mới nhất. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025 chuẩn quy định
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến trong các hoạt động hợp tác kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, đây cũng là loại giao dịch tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được lập hợp đồng đúng quy định, đặc biệt liên quan đến điều kiện góp vốn, trình tự thủ tục, và quyền sở hữu sau góp vốn. Năm 2025, một số quy định pháp luật liên quan đến đất đai và đầu tư có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được cập nhật phù hợp. Bài viết này cung cấp mẫu hợp đồng mới nhất theo quy định hiện hành, kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng điều khoản quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên tham gia. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất kèm cách soạn chuẩn luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất kèm cách soạn chuẩn luật mới nhất 2025
Góp vốn mua đất là hình thức hợp tác phổ biến giữa các cá nhân hoặc tổ chức nhằm cùng đầu tư, sở hữu hoặc kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, do giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp, việc lập hợp đồng góp vốn mua đất cần được thực hiện cẩn trọng, đúng quy định pháp luật. Từ năm 2025, một số quy định pháp lý liên quan đến chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã có sự điều chỉnh đáng chú ý. Trong bài viết này, chúng tôi cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cập nhật theo luật mới nhất, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. 24/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán đầy đủ thông dụng mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán đầy đủ thông dụng mới nhất 2025
Khi hợp đồng mua bán đã được thực hiện xong, các bên nên lập biên bản thanh lý để xác nhận việc giao nhận, thanh toán đã hoàn tất và chính thức chấm dứt hợp đồng. Mẫu biên bản dưới đây được cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, phù hợp cho nhiều loại giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản. 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng mới nhất 2025
Hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng có giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài và liên quan đến nhiều nghĩa vụ kỹ thuật, tài chính. Sau khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và các nghĩa vụ thanh toán hoàn tất, các bên cần lập biên bản thanh lý hợp đồng để xác nhận việc hoàn thành toàn bộ nội dung đã thỏa thuận và chấm dứt quan hệ pháp lý.Năm 2025, việc thanh lý hợp đồng xây dựng cần tuân thủ đúng các quy định tại Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn liên quan. Dưới đây là mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng mới nhất, đi kèm hướng dẫn chi tiết từng phần để doanh nghiệp, nhà thầu và chủ đầu tư dễ dàng áp dụng. 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà đầy đủ thông dụng mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà đầy đủ thông dụng mới nhất 2025
Khi hợp đồng thuê nhà kết thúc – dù theo thời hạn đã thỏa thuận hay chấm dứt trước thời hạn – các bên nên lập biên bản thanh lý để xác nhận đã bàn giao tài sản, thanh toán tiền thuê và giải quyết xong mọi nghĩa vụ liên quan. Việc này giúp đảm bảo tính pháp lý, tránh tranh chấp về sau và là căn cứ rõ ràng cho việc chấm dứt hợp đồng một cách hợp lệ.Năm 2025, các mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà cần đáp ứng đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật dân sự hiện hành, đồng thời đảm bảo sự rõ ràng, dễ áp dụng trong thực tiễn. Dưới đây là mẫu biên bản thanh lý thuê nhà thông dụng và chuẩn mới nhất, áp dụng cho cả cá nhân và doanh nghiệp. 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Khi hợp đồng dịch vụ kết thúc hoặc được chấm dứt trước thời hạn, việc lập biên bản thanh lý là bước quan trọng nhằm xác nhận các công việc đã hoàn thành, chi phí đã thanh toán và trách nhiệm còn lại của các bên. Đây không chỉ là căn cứ xác định đã hoàn tất nghĩa vụ mà còn giúp hạn chế tranh chấp sau này.Năm 2025, việc thanh lý hợp đồng dịch vụ cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành như Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và các hướng dẫn chuyên ngành. Dưới đây là mẫu biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ được soạn thảo theo quy định mới nhất, đầy đủ các nội dung pháp lý cần thiết và có thể áp dụng linh hoạt trong thực tế. 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước hạn có hướng dẫn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước hạn có hướng dẫn chuẩn mới nhất 2025
Trong nhiều trường hợp, các bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do không còn nhu cầu hợp tác, phát sinh khó khăn thực hiện hoặc do vi phạm nghĩa vụ. Khi đó, việc lập biên bản thanh lý hợp đồng trước hạn là cần thiết để ghi nhận rõ ràng trách nhiệm đã thực hiện, nghĩa vụ còn lại và các cam kết liên quan.Năm 2025, các biểu mẫu và hướng dẫn lập biên bản thanh lý trước hạn tiếp tục được hoàn thiện theo tinh thần minh bạch, bảo vệ quyền lợi pháp lý cho các bên. Dưới đây là mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước hạn kèm theo hướng dẫn chi tiết mới nhất. 26/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
