Tìm kiếm
Chương XXIV Bộ luật Dân sự 2015: Thanh toán và phân chia di sản
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:
a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
b) Cách thức phân chia di sản.
2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.
1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật.
3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thỏa thuận.
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:
1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.
4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
5. Tiền công lao động.
6. Tiền bồi thường thiệt hại.
7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.
9. Tiền phạt.
10. Các chi phí khác.
1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.
1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.
1. Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
SETTLEMENT AND DISTRIBUTION OF ESTATES
1. After being notified of the commencement of an inheritance, or after a will has been announced, the heirs may meet to agree on the following matters:
a) If the testator has failed to appoint an administrator of the estate or a distributor of the estate, or has not determined the powers and obligations of such persons, the appointment of such persons and the determination of their powers and obligations, as the case may be;
b) Method of distributing the estate.
2. All agreements by the heirs must be made in writing.
Article 657. Distributors of estates
1. A distributor of an estate may also be the administrator of the estate appointed in the will or by agreement of the heirs.
2. A distributor of an estate must distribute it strictly in accordance with the will or the agreement of the heirs at law.
3. A distributor of the estate may receive remuneration if so allowed by the testator in the will or if so agreed by the heirs.
Article 658. Order of priority of payment
Property obligations and expenses related to an inheritance shall be paid in the following order of priority:
1. Reasonable funeral expenses in accordance with customary practice;
2. Outstanding support payments;
3. Expenditures on preservation of estate;
4. Allowances for dependants of the deceased;
5. Wages;
6. Monetary compensation for any damage;
7. Taxes and other liabilities owed to the State;
8. Other liabilities owed to other natural persons or juridical persons;
9. Fines;
10. Other expenses.
Article 659. Distribution of estates in accordance with wills
1. An estate shall be distributed in accordance with the wishes of the testator. If the will fails to specify the share of each heir, the estate shall be divided equally between the persons named in the will, unless otherwise agreed.
2. Where a will provides for the distribution in kind of an estate, each of the heirs shall be entitled to receive his or her share in kind, plus the benefits and income derived therefrom, or must bear the depreciation in value of such share in kind up to the time when the estate is distributed. If the property which is the subject of a share in kind has been destroyed due to the fault of another person, the heir has the right to demand compensation for damage.
3. Where a will provides for the distribution of an estate according to certain proportions of the total value of the estate, such proportions shall be calculated on the basis of the value of the estate at the time of distribution.
Article 660. Distribution of estates in accordance with law
1. If, at the time of distribution, an heir has been conceived but not yet born, a part of the estate equal to the share of another heir at the same level of heirs shall be set aside for the unborn heir. If the heir is born alive, he or she shall inherit such part of the estate. If the heir does not survive his or her birth, the other heirs at the same level of heirs shall be entitled to his or her share.
2. The heirs have the right to demand the estate to be distributed in kind. If the estate is not able to be equally distributed in kind, the heirs may agree that the property shall be valued and may agree on which heirs shall be entitled to receive which particular items of property. Failing such agreement, the assets in kind shall be sold for distribution.
Article 661. Limited distribution of estates
Where it was the wish of a testator, or where the heirs agree, that an estate is to be distributed only after a certain period of time, it shall be distributed only after such period of time has expired.
If there is a request to distribute an estate but such distribution will seriously and adversely affect the life of the remaining wife or husband and family, such spouse has the right to request a court to fix the share of the estate to which other heirs are entitled but not to allow distribution of the estate during a certain period of time. Such period shall not exceed three years from the date of commencement of inheritance. When such period fixed by the court has expired or such remaining spouse has remarried, the other heirs have the right to request the court to permit distribution of the estate.
Article 662. Distribution of estates where new heir or where right of heir to inherit has been disallowed
1. Where a new heir appears after an estate has been distributed, the estate shall not be re-distributed in kind but the heirs which have received [a share of] the estate must pay the new heir a sum equivalent to the share of the estate of such [new heir] at the time of distribution of the estate in proportion to the [respective] share of the estate already received [by each heir], unless otherwise agreed.
2. Where the right of an heir to inherit is disallowed after an estate has been distributed, such heir must return the inheritance or pay to the other heirs a sum equivalent to the value of the inheritance received at the time of distribution of the estate, unless otherwise agreed.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Hợp đồng mua bán nhà phải công chứng hoặc chứng thực không? Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mới nhất 2025 bao nhiêu?
Hợp đồng mua bán nhà phải công chứng hoặc chứng thực không? Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mua bán nhà đất luôn là một giao dịch quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu pháp luật để tránh những rủi ro không đáng có. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là liệu hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hay không, và chi phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mới nhất năm 2025 sẽ là bao nhiêu. Với những thay đổi trong các quy định pháp luật về đất đai và công chứng có hiệu lực từ năm 2025, việc nắm rõ các yêu cầu về hình thức hợp đồng và các khoản phí liên quan là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ giúp bạn làm sáng tỏ những thắc mắc trên, cung cấp thông tin chi tiết về quy định công chứng, chứng thực đối với hợp đồng mua bán nhà đất, đồng thời cập nhật biểu phí công chứng mới nhất để bạn có thể chuẩn bị tốt nhất cho giao dịch của mình. 04/07/2025Mẫu hợp đồng mua bán đất và tài sản trên đất kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mua bán đất và tài sản trên đất kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Hợp đồng mua bán nhà đất gồm các điều khoản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên chuyển nhượng gồm các nội dung như. Thông tin thửa đất, nhà ở được chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, nghĩa vụ nộp thuế, phí sang tên. 04/07/2025Mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay đơn giản đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay đơn giản đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản luôn biến động, việc mua bán đất trở nên phức tạp hơn bao giờ hết, đặc biệt với những giao dịch chỉ thông qua hợp đồng viết tay. Mặc dù hợp đồng viết tay thường được coi là đơn giản và tiện lợi, nhưng để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro tranh chấp về sau, việc nắm rõ các quy định và có một mẫu hợp đồng đầy đủ nội dung là cực kỳ quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay đơn giản nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các điều khoản pháp lý quan trọng nhất, cập nhật theo các quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn tự tin hơn khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 04/07/20253 mẫu hợp đồng mua bán nhà đất thông dung đúng luật mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng mua bán nhà đất thông dung đúng luật mới nhất 2025
Thị trường bất động sản tại Việt Nam luôn sôi động, và việc mua bán nhà đất là một trong những giao dịch có giá trị lớn, đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối về mặt pháp lý. Đặc biệt, với những quy định pháp luật mới nhất có hiệu lực vào năm 2025, việc nắm rõ và áp dụng đúng các mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chuẩn là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả bên mua và bên bán, tránh mọi tranh chấp không đáng có sau này. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích và cung cấp 3 mẫu hợp đồng mua bán nhà đất thông dụng nhất, được cập nhật theo đúng luật định mới nhất năm 2025, giúp quý vị tự tin hoàn tất giao dịch một cách minh bạch, an toàn và hiệu quả. 04/07/2025Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Thuê xe có tài xế là lựa chọn phổ biến trong các chuyến đi công tác, du lịch, đưa đón sân bay hoặc sự kiện, giúp người thuê tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và thuận tiện hơn trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp phát sinh, việc ký kết hợp đồng thuê xe có tài xế là điều cần thiết. Hợp đồng không chỉ quy định rõ thời gian thuê, lịch trình, chi phí mà còn phải làm rõ trách nhiệm của tài xế và cam kết giữa các bên. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng cần được lập bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo chuẩn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế một cách hiệu quả và đúng luật. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Xe du lịch 29 chỗ là phương tiện được nhiều đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn khi tổ chức các chuyến đi tập thể, đưa đón nhân sự, tham quan, hay dự sự kiện với quy mô vừa phải. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên, việc ký kết hợp đồng thuê xe là yếu tố quan trọng, giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe cần được lập bằng văn bản, có đầy đủ các nội dung bắt buộc như. thông tin xe, lịch trình thuê, chi phí, trách nhiệm các bên và các điều khoản xử lý vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ đúng chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các hoạt động đưa đón khách, du lịch nhóm nhỏ, công tác ngắn ngày hoặc sự kiện gia đình, xe du lịch 16 chỗ là lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt và tiện lợi. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng dịch vụ, việc ký kết hợp đồng thuê xe là bước không thể thiếu. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe du lịch cần được lập bằng văn bản, quy định rõ ràng về thông tin phương tiện, thời gian thuê, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc có cơ sở tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thuê xe du lịch 45 chỗ ngày càng trở nên phổ biến trong các hoạt động tập thể như đưa đón công nhân, học sinh, du lịch theo đoàn, tổ chức sự kiện hoặc tham quan dài ngày. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa bên thuê và bên cho thuê, hợp đồng thuê xe là văn bản pháp lý quan trọng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định pháp luật. Theo các quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan năm 2025, mẫu hợp đồng thuê xe 45 chỗ cần thể hiện rõ thông tin phương tiện, thời gian thuê, giá cả, trách nhiệm các bên và các điều khoản bảo đảm an toàn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn theo quy định mới nhất 2025, kèm theo hướng dẫn cụ thể để bạn đọc dễ dàng áp dụng vào thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh nhu cầu thuê xe du lịch ngày càng tăng cao phục vụ cho các mục đích tham quan, công tác, đưa đón sự kiện hay du lịch gia đình, việc soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê xe một cách rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho cả bên cho thuê và bên thuê. Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan năm 2025 đã có những cập nhật nhằm đảm bảo tính minh bạch, chuyên nghiệp và ràng buộc pháp lý trong giao dịch dân sự này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp theo quy định mới nhất năm 2025, kèm theo những lưu ý pháp lý quan trọng để bạn đọc tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Hộ kinh doanh có tư cách pháp nhân không mới nhất 2025?
