Lý thuyết Tin học 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Định dạng văn bản
Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 6 Bài 11: Định dạng văn bản ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 6.
1. Phần mềm soạn thảo văn bản
- Phần mềm soạn thảo văn bản có thể được cài đặt trên máy tính hoặc chạy trực tuyến trên Internet, … Chức năng cơ bản của các phần mềm soạn thảo như:
+ Tạo và định dạng văn bản.
+ Biên tập, chỉnh sửa nội dung.
+ Lưu trữ văn bản.
+ In văn bản.
- Một số chức năng nâng cao của phần mềm soạn thảo:
+ Xem lại và theo dõi sự thay đổi của tài liệu.
+ Lưu trữ tài liệu trên đám mây để có thể lấy dữ liệu từ máy tính, điện thoại di động hoặc máy tính bảng.
+ Làm việc cộng tác với người khác trên cùng một tài liệu mọi lúc mọi nơi.
⇒ Chúng ta có thể sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để soạn báo cáo, bài viết, cuốn sách, bản tin, tờ rơi, …
2. Định dạng văn bản và in
a) Định dạng đoạn văn bản
- Trong soạn thảo văn bản, đoạn là phần văn bản thường được được phân cách bởi dấu ngắt đoạn, ta nhấn phím Enter.
- Việc định dạng giúp chúng ta thay đổi cách trình bày của đoạn trong văn bản bằng các lệnh định dạng nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh Paragraph.
Ví dụ: Tăng, giảm lề của đoạn, căn chỉnh lề, đặt khoảng cách giữa các các dòng trong đoạn, …

Hình 11.1: Các lệnh định dạng đoạn văn bản

Hình 11.2: Đoạn văn bản sau khi được định dạng
b) Định dạng trang văn bản
- Để văn bản đẹp và có bố cục hài hòa, em cần định dạng trang văn bản. Các lệnh định dạng trang văn bản trong thẻ Page Layout, ở nhóm lệnh Page Setup.
- Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản gồm:
+ Chọn hướng trang (Orientation): trang đứng (Portrait) hay trang ngang (Landscape).
+ Đặt lề trang (Margins): lề trái (Left), lề phải (Right), lề trên (Top) và lề dưới (Bottom).
+ Lựa chọn khổ giấy (Size): khổ giấy phổ biến là khổ A4.

Hình 11.3: Trình bày các trang văn bản
c) In văn bản
Sau khi hoàn thành tạo văn bản, em có thể in văn bản ra giấy. Để thực hiện công việc này, trong thẻ File, em chọn lệnh Print.

Hình 11.4: Các lệnh để in văn bản
3. Thực hiện: Định dạng văn bản
Nhiệm vụ: Em hãy tham khảo bài viết này để soạn một bài viết cảm nghĩ của em trên phần mềm soạn thảo văn bản.
Một số công việc cần làm:
- Nhập nội dung văn bản, chèn hình ảnh.
- Căn lề đoạn văn bản.
- Chọn hướng trang, chọn lề trang.
- Xem trang in để điều chỉnh lại việc căn lề đoạn và căn lề trang (nếu cần).
- Lưu tệp văn bản.

Hình 11.5: Bài viết của bạn An
Hướng dẫn
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Chọn biểu tượng phần mềm trên màn hình nền.
- Nhập nội dung văn bản.
- Chọn Insert/Picture để mở hộp thoại Insert Picture và chèn hình ảnh.
b) Căn lề đoạn văn bản
Chọn tiêu đề Cảm nghĩ về nhóm bạn thân lớp 6A, hình ảnh và dòng Tớ là An.
Chọn thẻ Home và chọn
để căn lề giữa. Kết quả như sau:

Thực hiện tương tự để căn lề cho đoạn văn bản trong bài viết.
c) Chọn hướng trang, lề trang

Hình 11.5: Cách thay đổi hướng trang

Hình 11.6: Cách thay đổi lề trang
d) Lưu tệp
Chọn File/Save để lưu tệp văn bản với tên là CamNghiVeBan.docx.
Trắc nghiệm Tin học 6 Bài 11: Định dạng văn bản
Câu 1: Sắp xếp các bước chèn thêm hình ảnh từ Internet vào bài tập của em.
1. Chọn ra hình ảnh hợp lí.
2. Định dạng lại hình ảnh cho hợp lí: Nháy chuột vào hình ảnh cần định dạng, chọn thẻ ngữ cảnh Picture Tools, chọn lệnh Format. Sau đó thực hiện các thay đổi cần thiết như: màu sắc, khung viền, kích thước, bố trí ảnh trên trang văn bản, …
3. Chèn ảnh vào vị trí thích hợp: Insert/Picture.
4. Lưu văn bản: File/Save hoặc Ctrl + S.
A. 1-3-4-2.
B. 1-3-2-4.
C. 1-4-3-2.
D. 1-4-2-3.
Trả lời: Các bước chèn hình ảnh vào văn bản:
- Chọn ra hình ảnh hợp lí.
- Chèn ảnh vào vị trí thích hợp: Insert/Picture.
- Định dạng lại hình ảnh cho hợp lí: Nháy chuột vào hình ảnh cần định dạng, chọn thẻ ngữ cảnh Picture Tools, chọn lệnh Format. Sau đó thực hiện các thay đổi cần thiết như: màu sắc, khung viền, kích thước, bố trí ảnh trên trang văn bản, …
- Lưu văn bản: File/Save hoặc Ctrl + S.
Đáp án: B.
Câu 2: Thao tác nào không phải là thao tác định dạng văn bản?
A. Căn giữa đoạn văn bản.
B. Chọn chữ màu xanh.
C. Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.
D. Thêm hình ảnh vào văn bản.
Trả lời: Các lệnh định dạng văn bản nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh Paragraph, thường gồm: căn lề, chọn kiểu chữ, chọn màu chữ,…
Đáp án: D.
Câu 3: Một số thuộc tính định dạng kí tự cơ bản gồm có:
A. Phông (Font) chữ.
B. Kiểu chữ (Type).
C. Cỡ chữ và màu sắc.
D. Cả ba ý trên đều đúng.
Trả lời: Định dạng kí tự cơ bản gồm có: phông chữ, kiểu chữ (Type), cỡ chữ và màu sắc, ...
Đáp án: D.
Câu 4: Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh:
A. Orientation.
B. Size.
C. Margins.
D. Columns.
Trả lời: Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh Orientation.
Đáp án: A.
Câu 5: Trong phần mềm soạn thảo văn bản Word 2010, lệnh Portrait dùng để
A. Chọn hướng trang đứng.
B. Chọn hướng trang ngang.
C. Chọn lề đoạn văn bản.
D. Chọn lề trang.
Trả lời: Portrait là lệnh trong nhóm lệnh định dạng văn bản.
Đáp án: A.
Câu 6: Lệnh nào sau đây là lệnh dùng để giãn cách dòng cho văn bản?

Trả lời: Là lệnh trong nhóm lệnh định dạng văn bản.
Đáp án: C.
Câu 7: Để thay đổi cỡ chữ của kí tự ta thực hiện:
A. Chọn kí tự cần thay đổi.
B. Nháy vào nút lệnh Font size.
C. Chọn size thích hợp.
D. Tất cả các thao tác trên.
Trả lời: Để thay đổi cỡ chữ của kí tự ta thực hiện: chọn kí tự cần thay đổi, nháy vào nút lệnh Font size, chọn size thích hợp.
Đáp án: D.
Câu 8: Thao tác nào sau đây không thực hiện được sau khi dùng lệnh File/Print để in văn bản?
A. Nhập số trang cần in.
B. Chọn máy in để in nếu máy tính được cài đặt nhiều máy in.
C. Thay đổi lề của đoạn văn bản.
D. Chọn khổ giấy in.
Trả lời: Khi thực hiện lệnh in thì chúng ta không thay đổi được lề đoạn văn bản.
Đáp án: C.
Câu 9: Nút lệnh
trên thanh công cụ định dạng dùng để?
A. Chọn cỡ chữ.
B. Chọn màu chữ.
C. Chọn kiểu gạch dưới.
D. Chọn Font (phông chữ).
Trả lời: Nút lệnh
trên thanh công cụ định dạng dùng để chọn Font (phông chữ). Ngoài ra để chọn phông chữ người ta còn có thể kích chuột phải trên trang văn bản rồi chọn Font.
Đáp án: D.
Câu 10: Mục đích của định dạng văn bản là:
A. Văn bản dễ đọc hơn.
B. Trang văn bản có bố cục đẹp.
C. Người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.
D. Tất cả ý trên.
Trả lời: Mục đích của định dạng văn bản dễ đọc trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.
Đáp án: D.
Câu 11: Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
A. Trang.
B. Dòng.
C. Đoạn.
D. Câu.
Trả lời: Các đoạn trong văn bản được phân cách nhau bằng dấu ngắt đoạn.
Đáp án: C.
Câu 12: Nếu em chọn phần văn bản chữ đậm và nháy nút
, Phần văn bản đó sẽ trở thành:
A. Vẫn là chữ đậm
B. Chữ không đậm
C. Chữ vừa gạch chân, vừa nghiêng
D. Chữ vừa đậm, vừa nghiêng
Trả lời: Nếu em chọn phần văn bản chữ đậm và nháy nút
, Phần văn bản đó sẽ trở thành chữ không đậm nữa.
Đáp án: B.
Câu 13: Bạn An đang định in trang văn bản “Đặc sản Hà Nội”, theo em khi đang ở chế độ in, An có thể làm gì?
A. Xem tất cả các trang trong văn bản.
B. Chỉ có thể thấy trang văn bản mà An đang làm việc.
C. Chỉ có thể thấy các trang không chửa hình ảnh.
D. Chỉ có thể thấy trang đầu tiên của văn bản.
Trả lời: Khi ở chế độ in, người sử dụng có thể xem được tất cả các trang văn bản.
Đáp án: A.
Câu 14: Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
A. Nhấn phím Enter.
B. Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản.
C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị tri bất kì trong đoạn văn bản.
D. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
Trả lời: Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản.
Đáp án: C.
Câu 15: Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
A. Ctrl + I.
B. Ctrl + L.
C. Ctrl + E.
D. Ctrl + B.
Trả lời: Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím Ctrl + B (Bold – đậm nét) hoặc chọn biểu tượng chữ B trên thanh công cụ định dạng.
Đáp án: D.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Tin học 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 12: Trình bày thông tin ở dạng bảng
Lý thuyết Bài 13: Tìm kiếm và thay thế
Lý thuyết Bài 14: Thực hiện tổng hợp: Hoàn thiện sổ lưu niệm
Lý thuyết Bài 16: Các cấu trúc điều khiển
Xem thêm tài liệu Tin học lớp 6:
Trắc nghiệm Định dạng văn bản lớp 6
Giải Tin học 6 Bài 11: Định dạng văn bản
Giải SBT Tin học 6 Bài 11: Định dạng văn bản
Giáo án Định dạng văn bản lớp 6
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 6 (hay nhất) - Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 6 (ngắn nhất) - Kết nối tri thức
- Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 6 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 6 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Toán lớp 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 6 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 Kết nối tri thức (2026 có đáp án)
- Giải sgk Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử lớp 6 - Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 6 – Global Success
- Giải sbt Tiếng Anh 6 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 6 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 6 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global success
