Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 1)

  • 2513 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ bên.

 Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số.

Cách giải: Ta dễ thấy f (1,5) > 0 > f (2;5)


Câu 3:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Thể tích của khối chóp S.ABCD là:

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Thể tích khối chóp V=13Sday.h

Cách giải: Gọi H là trung điểm của AB ta có: SH⊥AB và SH=a32


Câu 4:

17/06/2026

Tập nghiệm của bất phương trình log0,5x>log0,52 là:

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Cách giải:

ĐK:

Vậy tâp nghiệm của bất phương trình là S = (0;2)


Câu 5:

17/06/2026

Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 5% một năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:Sử dụng công thức lãi kép , trong đó:

An: tiền gốc lẫn lãi sau n năm

A: tiền vốn ban đầu.

r: lãi suất

n: năm.

Cách giải: Giả sử sau n năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu.

Gọi số tiền gửi ban đầu là A ta có:

Vậy sau ít nhất 9 năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu


Câu 6:

17/06/2026

Cho hàm số y=f (x) liên tục trên R thỏa mãn limx→-∞f(x)=0; limx→+∞f(x)=1. Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nếu limx→+∞y=a hoặc limx→-∞y=a thì y = a là TCN của đồ thị hàm số y = f(x)

Nếu limx→b+y=∞ hoặc limx→b-y=∞ thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)

Cách giải: Do hàm số liên tục trên R nên đồ thị hàm số không có TCĐ.

limx→-∞f(x)=0; limx→+∞f(x)=1 → y = 0 và y = 1 là 2 đường TCN của đồ thị hàm số.

 


Câu 7:

17/06/2026

Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=sinxx là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nếu limx→b+y=∞hoặc limx→b-y=∞ thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)

Cách giải: TXĐ: D=R/0

Ta có:

→ x = 0

không là TCĐ của đồ thị hàm số y=sinxx


Câu 8:

17/06/2026

Một hình trụ có chiều cao bằng 6cm và diện tích đáy bằng 4cm3. Thể tích của khối trụ bằng:

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Thể tích khối trụ  trong đó Sday, h lần lượt là diện tích đáy và chiều cao của khối trụ.

Cách giải: Thể tích của khối trụ:

= 24cm3


Câu 9:

17/06/2026

Cho số dương a và hàm số y=f (x) liên tục trên Z thỏa mãn f(x) + f(-x) = a ∀x∈R. Giá trị của biểu thức∫-aaf(x)dx bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ tính ∫-aaf(-x)dx

Sử dụng công thức

Cách giải: Đặt

Đổi cận 

Khi đó ta có:


Câu 10:

17/06/2026

Cho phương trình 4x=(m+1)2x+m=0.Điều kiện của m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Đặt t=2x

Cách giải: Đặt t=2x ta có:

Khi đó phương trình trở thành

Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm phân biệt  có nghiệm 


Câu 11:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm thỏa mãn f’(6) = 2. Giá trị biểu thức limx→6f(x)-f(6)x-6 bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lời giải :

Ta có:

*Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính đạo hàm bằng định nghĩa:  (nếu tồn tại giới hạn).

*Lý thuyết:

1. Định nghĩa

Cho khoảng K chứa điểm x0và hàm số f(x) xác định trên K hoặc trên K∖{x0}. Hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn)bất kì, xn∈K∖{x0} và xn→x0, ta cóf(xn)→L

Kí hiệu limx→x0⁡f(x)=L hay f(x)→L, khi xn→x0.

2. Phép toán trên giới hạn hữu hạn của hàm số

a, Nếu limx→x0⁡f(x)=L và limx→x0⁡g(x)=M(L,M∈R)thì

limx→x0⁡[f(x)±g(x)]=L±M

limx→x0⁡[f(x).g(x)]=L.M

limx→x0⁡[f(x)g(x)]=LM(M≠0)

b, Nếu f(x)≥0 với mọi x∈(a;b)∖{x0} và limx→x0⁡f(x)=L thì L≥0 và limx→x0⁡f(x)=L.

3. Giới hạn một phía

- Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;x0). Số L được gọi là giới hạn bên trái của hàm số y=f(x) khi x→x0 nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn a<xn<x0 và xn→x0 ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0−⁡f(x)=L.

- Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (x0;b). Số L là giới hạn bên của hàm số y=f(x) khi x→x0 nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn x0<xn<b và xn→x0 ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0+⁡f(x)=L.

*Nhận xét: limx→x0⁡f(x)=L⇔limx→x0−⁡f(x)=limx→x0+⁡f(x)=L

II. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

- Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;+∞). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x→+∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn>a và xn→+∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→+∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→+∞.

- Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (−∞;b). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x→−∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn<b và xn→−∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→−∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→−∞.

* Nhận xét:

- Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.

- Với c là hằng số, k là một số nguyên dương ta có:

limx→+∞⁡c=c, limx→−∞⁡c=c,limx→+∞⁡(cxk)=0,limx→−∞⁡(cxk)=0.

Xem thêm

Lý thuyết Giới hạn của hàm số – Toán 11 Cánh diều 

 


Câu 12:

17/06/2026

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: .Véc tơ nào trong các véc tơ sau đây không là véc tơ chỉ phương của đường thẳng d?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Đường  thẳng d:  có  1 VTCP là . Mọi vectơ v→= ku→(k∈Z) cùng phương với vecto u→ đều là VTCP của đường thẳng d

Cách giải: Đường thẳng d nhận u1→=1;-1;1 là 1 VTCP. Mọi vecto cùng phương với vecto đều u→là VTCP của đường thẳng d.

 

Ta thấy chỉ có đáp án D, vecto u1→=1;1;1 không cùng phương với u1→=1;-1;1 nên u1→=1;1;1 không là VTCP của đường thẳng d


Câu 13:

17/06/2026

Cho hàm số y=x+1x-1 M và N là hai điểm thuộc đồ thị hàm số sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau. Khẳng định nào sau đây là SAI?

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau 

Cách giải: 

Gọi   là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau

Gọi I là trung điểm của MN ta có: I(1;1)

Dễ  thấy đồ  thị  hàm số  có TCN là y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 → I(1;1)  là giao điểm của hai đường tiệm cận => C đúng.

TCN y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 rõ ràng đi qua trung điểm I của đoạn MN=> B, D đúng 


Câu 14:

17/06/2026

Cho hai dãy ghế được xếp như sau :

Xếp 4 bạn nam và 4 bạn nữ vào hai dãy ghế trên. Hai người được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy và có cùng vị trí ghế (số ở ghế). Số cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp :

+) Chọn vị trí cho các bạn nam (hoặc nữ).

+) Hoán đổi các vị trí.

+) Sử dụng quy tắc nhân.

Cách giải : Chọn 1 vị trí trong 2 vị trí đối xứng có C21 cách chọn, như vậy có (C21)4=24 cách chọn ghế cho 4 bạn nam.

4 bạn nam này có thể đổi chỗ cho nhau nên có 4! cách xếp

Vậy có  cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ


Câu 15:

17/06/2026

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là nguyên hàm của hàm f(x)=x3?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp : Áp dụng công thức tính nguyên hàm 

Cách giải : 

Dễ thấy đáp án D không phải là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x3


Câu 16:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a (tham khảo hình vẽ bên). Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B’C là:

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp : Dụng đường vuông góc chung.

Cách giải :

Ta có: 

Trong (BCC’B’) kẻ 

=>MH là đoạn vuông góc chung giữa AM và B’C 

Dễ thấy 


Câu 17:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và hai mặt phẳng (P): 2x+3y=0 và (Q): 3x+4y=0. Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) có phương trình tham số là:

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp :

Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) nhận là 1VTCP.

Cách giải : Ta có  lần lượt là các VTPT của

Ta có : 

 là 1 VTCP của đường thẳng qua A và vuông góc với cả

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: 

Với t = -3  ta có đường thẳng đi qua điểm B(1;2;0) => phương trình đường thẳng cần tìm là : 

x=1y=2z=t


Câu 19:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R, hàm số y = f’(x – 2) có đồ thị hàm số như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là :

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp : Nhận xét : f’(x – 2) = f’(x)

Cách giải : Ta có : f’(x – 2) = (x – 2)’. f’(x) = f’(x) → Đồ thị hàm số y = f’(x) có hình dạng tương tự như trên.

Đồ thị hàm số y = f(x – 2)có 3 điểm cực trị => Đồ thị hàm số y = f(x) cũng có 3 điểm cực trị


Câu 20:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;2). Các số a, b khác 0 thỏa mãn khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P): ay+bz = 0 bằng 22. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Sử dụng công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng.

Cách giải:


Câu 21:

17/06/2026

Cho các số thực a, b. Giá trị của biểu thức A=log212a+log212b bằng giá trị của biểu thức nào trong các biểu thức sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Sử dụng công thức  (giả sử các biểu thức là có nghĩa)

Cách giải: 


Câu 22:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên các khoảng (-1;0); (0;5) và có bảng biến thiên như hình bên. Phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất trên (-1;0) ∪ (0;5) khi và chỉ khi m thuộc tập hợp

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Số  nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ  thị  hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.

Cách giải: Dựa vào bảng biến thiên ta thất để  phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất thì đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 1 điểm duy nhất

→ m ∈-∞;-2∪{4+25}∪[10+∞)


Câu 23:

17/06/2026

Cho dãy số (un) gồm 89 số hạng thỏa mãn  Gọi P là tích của tất cả 89 số hạng của dãy số. Giá trị của biểu thức log P là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp : Áp dụng công thức : 

tanα.cotα = 1ó tanα(tan900 – α) = 1

Cách giải : Ta có : >P = tan10.tan20.tan30…tan890

óP=(tan10.tan890).(tan20.tan880).(tan30.tan870)…tan450

óP=(tan10.cot10).(tan20.cot20).(tan30.cot30)…..(tan440.cot440).tan450

óP=1.1.1…..1=1 =>logP = log1 = 0


Câu 24:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x+y+mz-2=0 và (Q): x+ny+2z+8=0 song với nhau. Giá trị của m và n lần lượt là :

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp : Cho hai mặt phẳng có phương trình lần lượt là :

(P): Ax+By+Cz+D = 0, (Q): A’x+B’y+C’z+D = 0.

Khi đó (P) và (Q) song song với nhau

Cách giải:


Câu 25:

17/06/2026

Cho số phức z có biểu diễn hình học là điểm M ở hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Số phức z = a+bi được biểu diễn bởi điểm M(a;b) trên mặt phẳng phức.

Cách giải: Ta có: M(3;-2) ⇒ z = 3-2i


Câu 26:

17/06/2026

Có 5 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Xác suất để có 3 học sinh cùng vào 1 quầy và 2 học sinh còn lại vào 1 quầy khác là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:  Áp dụng các quy tắm đếm cơ bản

Lời giải:

Một người có 6 cách chọn quầy khác nhau => Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=65

Chọn 3 học sinh trong 5 học sinh có C53 cách, chọn 1 quầy trong 6 quầy có C61 cách.

Suy ra có C53.C61 cách chọn 3 học sinh vào 1 quầy bất kì.

Khi đó, 2 học sinh còn lại sẽ chọn 5 quầy còn lại => có C51 cách.

Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n(X) = C51.C53.C61

Vậy P = 

 


Câu 27:

17/06/2026

Cho hai điểm A, B thuộc đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [0;π], các điểm C, D thuộc trục Ox thỏa mãn ABCD là hình chữ nhật và CD = 2 π /3. Độ dài của cạnh BC bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Dựa vào đồ thị hàm số xác định hoành độ điểm D suy ra tung độ điểm A chính là độ dài BC

Lời giải: Gọi  với 

Gọi  thuộc đồ thị 

Vì ABCDlà hình chữ nhật

Khi đó BC = m. Mà  


Câu 28:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(2;4;8). Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:  Xác định tọa độ ba điểm A, B, C và gọi tâm I, sử dụng điều kiện cách đều IA = IB = IC = IO để tìm tọa độ tâm I của mặt cầu

Lời giải:

Gọi A(a;0;0); B(0;b;0); C(0;0;c) => Tọa độ trọng tâm G là

Gọi tâm mặt cầu (S) là 

Vậy tọa độ tâm mặt cầu là I(3;6;12)


Câu 29:

17/06/2026

Cho tứ diện đều ABCD. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

*Lời giải

Gọi M là trung điểm của CD. Hai tam giác ACD, BCD đều 

Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 900

*Phương pháp giải

Tứ diện đều có cặp cạnh đối vuông góc với nhau

*Lý thuyến cần nắm về góc giữa hai mặt phẳng: 

1. Góc giữa 2 mặt phẳng là gì?

- Khái niệm: Góc giữa 2 mặt phẳng là góc được tạo bởi hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Góc giữa hai mặt phẳng: Lý thuyết, cách xác định và các dạng bài tập (ảnh 1)

Trong không gian 3 chiều, góc giữa 2 mặt phẳng còn được gọi là ‘góc khối’, là phần không gian bị giới hạn bởi 2 mặt phẳng. Góc giữa 2 mặt phẳng được đo bằng góc giữa 2 đường thẳng trên mặt 2 phẳng có cùng trực giao với giao tuyến của 2 mặt phẳng.

2. Tính chất của góc giữa 2 mặt phẳng

Từ định nghĩa trên ta có:

- Góc giữa 2 mặt phẳng song song bằng 0 độ,

- Góc giữa 2 mặt phẳng trùng nhau bằng 0 độ.

3. Cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng

Gọi P là mặt phẳng 1, Q là mặt phẳng 2

Trường hợp 1: Hai mặt phẳng (P), (Q) song song hoặc trùng nhau thì góc của 2 mặt phẳng bằng 0,

Trường hợp 2: Hai mặt phẳng (P), (Q) không song song hoặc trùng nhau.

 

Góc giữa hai mặt phẳng: Lý thuyết, cách xác định và các dạng bài tập (ảnh 1)

Công thức và phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng

1. Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

Góc giữa hai mặt phẳng: Lý thuyết, cách xác định và các dạng bài tập (ảnh 1)

2. Cách tính góc giữa 2 mặt phẳng

a. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lý hàm số sin, hàm số cos.

b. Dựng mặt phẳng phụ (R) vuông góc với giao tuyến c mà (Q) giao với (R) = a, (P) giao với (R) = b.

Suy ra 

 

Góc giữa hai mặt phẳng: Lý thuyết, cách xác định và các dạng bài tập (ảnh 1)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết, cách xác định và bài tập tính góc giữa 2 mặt phẳng 

Góc giữa hai mặt phẳng (lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giải 


Câu 30:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình 21x=3 là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:  Áp dụng phương pháp lôgarit giải phương trình mũ

Lời giải: Ta có


Câu 31:

17/06/2026

Cho F(x) là một nguyên của hàm số f(x)= x2. Giá trị của biểu thức F’(4) là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:  Lý thuyết F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x)

Lời giải:

Vì F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x) = x2 => F’(4) = 42 = 16


Câu 32:

17/06/2026

Cho số phức z = 1+i. Số phức nghịch đảo của z là:

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:  Ta có

Lời giải: Ta có 


Câu 33:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:  Dựa vào dấu của đạo hàm để xác định điểm cực trị, cực trị của hàm số

Lời giải:

Ta có y’ đổi dấu từ + sang - khi đi qua x = 1. Suy ra hàm số đạt cực đại tại x = 1


Câu 34:

17/06/2026

Một quả bóng bàn có mặt ngoài là mặt cầu bán kính 2cm. Diện tích mặt ngoài quả bóng bàn là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu S = 4πr2

Lời giải: Diện tích cần tính là Smc = 4πr2 = 4π22 = 16π cm2


Câu 35:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;-1) và B(1;0;1). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình tổng quát là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải: Mặt phẳng trung trực của AB nhận AB→ làm vectơ chỉ phương và đi qua trung điểm AB

Lời giải: Ta có AB→ = (1;-1;2) và trung điểm M của AB là M(1/2;1/2;0)

Vì (P) ⊥ AB và (P) đi qua M => Phương trình (P) là x – y + 2z = 0


Câu 36:

17/06/2026

Giá trị của m để hàm số y=cotx-2cotx-m nghịch biến trên π4;π2là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải: Tính đạo hàm, áp dụng điều kiện để hàm số nghịch biến trên khoảng

Lời giải: Ta có

 

(*)

Mà  suy ra (*) 

Vậy  là giá trị cần tìm

 


Câu 37:

17/06/2026

Cho i là đơn vị ảo. Gọi S là tập hợp các số nguyên dương n có 2 chữ số thỏa mãn in là số nguyên dương. Số phần tử của S là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Để in là số nguyên dương thì n là số nguyên dương chia hết cho 4

Lời giải:

Xét n = 2k, khi đó  là số nguyên dương khi k chẵn

Kết hợp với  suy ra  và k ∈ Z là số chẵn

Với mỗi bộ số  → có 2 số k thỏa mãn,  → có 3 số k thỏa mãn.

Vậy có tất cả 2.5+3.4 = 22 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.


Câu 38:

17/06/2026

Cho , ak∈N. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tổng quát của khai triển nhị thức Newton là

Lời giải: Xét khai triển 

Hệ số của x25 ứng với xk = x25 => k = 25. Vậy 


Câu 39:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị như hình bên. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục Ox. Quay hình phẳng D quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích V được xác định theo công thức

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:  Công thức tính thể tích của khối tròn xoay là V=π∫abf2(x)dx

Lời giải: Thể tích khối tròn xoay cần tính là V=π∫13f(x)2dx


Câu 40:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA = a2 và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Tang của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Dựng hình, xác định góc và sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính tang

Lời giải:

Vì SA ⊥ (ABCD) => AC là hình chiếu của SC trên (ABCD)

Suy ra SC; (ABCD) = (SC; AC) = SCA = α(00; 900)

Tam giác SAC vuông tại A, có 

Vậy tan góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là 12


Câu 41:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; -2;3). Gọi (S) là mặt cầu chứa A, có tâm I thuộc tia Ox và bán kính 7. Phương trình mặt cầu (S) là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải: Gọi tọa độ tâm I, vì A thuộc mặt cầu nên IA = R suy ra tọa độ tâm I

Lời giải:

Vì I thuộc tia Ox   

Mà A thuộc mặt cầu (S): 

Vậy phương trình mặt cầu (S) là (x-7)2+y2+z2=49


Câu 42:

17/06/2026

Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động là S=12gt2, tính bằng mét và g = 9,8m/s2. Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4s là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải: Quãng đường đạo hàm ra vận tốc (ứng dụng tích phân trong vật lý)

Lời giải: Ta có


Câu 43:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f’(x) = x2 – 5x +4. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:  Lập bảng xét dấu y’ để tìm khoảng đơn điệu của hàm số

Lời giải:

Ta có f’(x) = x2 – 5x +4  suy ra 

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (1;4) và đồng biến trên khoảng -∞;1 và 4;+∞

Vì (2;3) ⊂ (1;4) suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;3)


Câu 44:

17/06/2026

Cho số phức z = - 3 +4i. Môđun của z là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải: Số phức z = a+bi có môđun là 

Lời giải: Ta có 


Câu 45:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(-2;3;4). Khoảng cách từ điểm A đến trục Ox là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải: Khoảng cách từ điểm  đến trục Ox là 

Lời giải:

Gọi H là hình chiếu của A trên Ox 

Vậy khoảng cách từ A đến trục Ox là 


Câu 46:

17/06/2026

Cho số dương a thỏa mãn điều kiện hình phẳng giới hạn bởi các đường parabol  có diện tích bằng 16. Giá trị của a bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi 

Lời giải:

Hoành độ giao điểm của (P1), (P2) là nghiệm phương trình:

Khi đó, diện tích hình phẳng cần tính là

với 


Câu 47:

17/06/2026

Tung 1 con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để kết quả của hai lần tung là hai số tự nhiên liên tiếp bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tìm không gian mẫu khi gieo súc sắc và áp dụng quy tắc đếm tìm biến cố

Lời giải:

Tung 1 con súc sắc hai lần liên tiếp => Số phần tử của không gian mẫu là

Gọi  x, y lần lượt là số chấm xuất hiện khi tung con súc sắc trong 2 lần liên tiếp.

Theo bài ra, ta có 

=>(x;y) = {(1;2), (2;3), (4;5). (5;6)}

Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n = 5. Vậy 


Câu 48:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Hình phẳng được đánh dấu trong hình bên có diện tích là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = 0, x = a, x = b

Lời giải:

Ta có 

Mà 

Khi đó 


Câu 49:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) đạo hàm f’(x) = –x2 – 1. Với các số thực dương a, b thỏa mãn a<b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a;b] bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Hàm số đơn điệu trên đoạn nên giá trị nhỏ nhất – lớn nhất sẽ đạt tại đầu mút của đoạn

Lời giải:

Ta có  suy ra f(x) là hàm số nghịch biến trên [a;b]

Mà  . Vậy 


Câu 50:

17/06/2026

Hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây ?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào hình dáng, giao điểm với hai trục tọa độ của đồ thị hàm số để tìm hàm số

Lời giải:

Dựa vào hình vẽ, ta thấy rằng:

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục Ox => Hàm số mũ y=ax

Hàm số nghịch biến trên Hệ số a<1

Vậy hàm số cần tìm là y=(0,8)x


Bắt đầu thi ngay