Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 1)
-
2513 lượt thi
-
50 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a và chiều cao bằng 2a. Một hình nón có đáy trùng với một đáy của hình trụ và đỉnh trùng với tâm đường tròn thứ hai của hình trụ. Độ dài đường sinh của hình nón là
Đáp án A
Phương pháp: Độ dài đường sinh của hình nón , trong đó r; h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình nón.
Cách giải:
Câu 2:
17/06/2026Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ bên.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án B
Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số.
Cách giải: Ta dễ thấy f (1,5) > 0 > f (2;5)
Câu 3:
17/06/2026Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Thể tích của khối chóp S.ABCD là:
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích khối chóp
Cách giải: Gọi H là trung điểm của AB ta có: và
Câu 4:
17/06/2026Tập nghiệm của bất phương trình là:
Đáp án D
Phương pháp:
Cách giải:
ĐK:
Vậy tâp nghiệm của bất phương trình là S = (0;2)
Câu 5:
17/06/2026Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 5% một năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu?
Đáp án C
Phương pháp:Sử dụng công thức lãi kép , trong đó:
: tiền gốc lẫn lãi sau n năm
A: tiền vốn ban đầu.
r: lãi suất
n: năm.
Cách giải: Giả sử sau n năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu.
Gọi số tiền gửi ban đầu là A ta có:
Vậy sau ít nhất 9 năm người đó nhận được số tiền lớn hơn 150% số tiền gửi ban đầu
Câu 6:
17/06/2026Cho hàm số y=f (x) liên tục trên R thỏa mãn ; . Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
Đáp án A
Phương pháp:
Nếu hoặc thì y = a là TCN của đồ thị hàm số y = f(x)
Nếu hoặc thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)
Cách giải: Do hàm số liên tục trên R nên đồ thị hàm số không có TCĐ.
; → y = 0 và y = 1 là 2 đường TCN của đồ thị hàm số.
Câu 7:
17/06/2026Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là:
Đáp án A
Phương pháp:
Nếu hoặc thì x = b là TCĐ của đồ thị hàm số y = f(x)
Cách giải: TXĐ:
Ta có:
→ x = 0
không là TCĐ của đồ thị hàm số
Câu 8:
17/06/2026Một hình trụ có chiều cao bằng 6cm và diện tích đáy bằng . Thể tích của khối trụ bằng:
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích khối trụ trong đó lần lượt là diện tích đáy và chiều cao của khối trụ.
Cách giải: Thể tích của khối trụ:
=
Câu 9:
17/06/2026Cho số dương a và hàm số y=f (x) liên tục trên Z thỏa mãn f(x) + f(x) = a . Giá trị của biểu thức bằng
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ tính
Sử dụng công thức
Cách giải: Đặt
Đổi cận
Khi đó ta có:
Câu 10:
17/06/2026Cho phương trình .Điều kiện của m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
Đáp án B
Phương pháp: Đặt
Cách giải: Đặt ta có:
Khi đó phương trình trở thành
Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm phân biệt có nghiệm
Câu 11:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm thỏa mãn f’(6) = 2. Giá trị biểu thức bằng:
Đáp án đúng là A
Lời giải :
Ta có:
*Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính đạo hàm bằng định nghĩa: (nếu tồn tại giới hạn).
*Lý thuyết:
1. Định nghĩa
Cho khoảng K chứa điểm và hàm số xác định trên K hoặc trên . Hàm số có giới hạn là số L khi dần tới nếu với dãy số bất kì, và , ta có
Kí hiệu hay , khi .
2. Phép toán trên giới hạn hữu hạn của hàm số
a, Nếu và thì
b, Nếu với mọi và thì và .
3. Giới hạn một phía
- Cho hàm số xác định trên khoảng . Số L được gọi là giới hạn bên trái của hàm số khi nếu với dãy số bất kì thỏa mãn và ta có , kí hiệu .
- Cho hàm số xác định trên khoảng . Số L là giới hạn bên của hàm số khi nếu với dãy số bất kì thỏa mãn và ta có , kí hiệu .
*Nhận xét:
II. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
- Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói hàm số có giới hạn là số L khi nếu với dãy số bất kì và ta có , kí hiệu hay khi .
- Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói hàm số có giới hạn là số L khi nếu với dãy số bất kì và ta có , kí hiệu hay khi .
* Nhận xét:
- Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.
- Với c là hằng số, k là một số nguyên dương ta có:
, ,.
Xem thêm
Lý thuyết Giới hạn của hàm số – Toán 11 Cánh diều
Câu 12:
17/06/2026Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: .Véc tơ nào trong các véc tơ sau đây không là véc tơ chỉ phương của đường thẳng d?
Đáp án D
Phương pháp:
Đường thẳng d: có 1 VTCP là
. Mọi vectơ cùng phương với vecto đều là VTCP của đường thẳng d
Cách giải: Đường thẳng d nhận là 1 VTCP. Mọi vecto cùng phương với vecto đều là VTCP của đường thẳng d.
Ta thấy chỉ có đáp án D, vecto không cùng phương với nên không là VTCP của đường thẳng d
Câu 13:
17/06/2026Cho hàm số M và N là hai điểm thuộc đồ thị hàm số sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau. Khẳng định nào sau đây là SAI?
Đáp án A
Phương pháp:
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau
Cách giải:
Gọi
là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M và N song song với nhau
Gọi I là trung điểm của MN ta có: I(1;1)
Dễ thấy đồ thị hàm số có TCN là y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 → I(1;1) là giao điểm của hai đường tiệm cận => C đúng.
TCN y = 1 và tiệm cận đứng x = 1 rõ ràng đi qua trung điểm I của đoạn MN=> B, D đúng
Câu 14:
17/06/2026Cho hai dãy ghế được xếp như sau :
Xếp 4 bạn nam và 4 bạn nữ vào hai dãy ghế trên. Hai người được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy và có cùng vị trí ghế (số ở ghế). Số cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ bằng
Đáp án A
Phương pháp :
+) Chọn vị trí cho các bạn nam (hoặc nữ).
+) Hoán đổi các vị trí.
+) Sử dụng quy tắc nhân.
Cách giải : Chọn 1 vị trí trong 2 vị trí đối xứng có cách chọn, như vậy có cách chọn ghế cho 4 bạn nam.
4 bạn nam này có thể đổi chỗ cho nhau nên có 4! cách xếp
Vậy có cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ
Câu 15:
17/06/2026Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là nguyên hàm của hàm ?
Đáp án D
Phương pháp : Áp dụng công thức tính nguyên hàm
Cách giải :
Dễ thấy đáp án D không phải là một nguyên hàm của hàm số
Câu 16:
17/06/2026Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a (tham khảo hình vẽ bên). Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B’C là:
Đáp án B
Phương pháp : Dụng đường vuông góc chung.
Cách giải :
Ta có:
Trong (BCC’B’) kẻ
=>MH là đoạn vuông góc chung giữa AM và B’C
Dễ thấy
Câu 17:
17/06/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3) và hai mặt phẳng (P): 2x+3y=0 và (Q): 3x+4y=0. Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) có phương trình tham số là:
Đáp án D
Phương pháp :
Đường thẳng qua A song song với hai mặt phẳng (P); (Q) nhận là 1VTCP.
Cách giải : Ta có lần lượt là các VTPT của
Ta có :
là 1 VTCP của đường thẳng qua A và vuông góc với cả
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là:
Với t = -3 ta có đường thẳng đi qua điểm B(1;2;0) => phương trình đường thẳng cần tìm là :
Câu 18:
17/06/2026Cho hình lăng trụ đều ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông cạnh a. Mặt phẳng (α) lần lượt cắt các cạnh bên AA’, BB’, CC’ tại 4 điểm M, N, P, Q. Góc giữa mặt phẳng (α) và mặt phẳng (ABCD) là 600. Diện tích tứ giác MNPQ là :
Đáp án C
Phương pháp : Sử dụng công thức
Cách giải :
Câu 19:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R, hàm số y = f’(x – 2) có đồ thị hàm số như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là :
Đáp án D
Phương pháp : Nhận xét : f’(x – 2) = f’(x)
Cách giải : Ta có : f’(x – 2) = (x – 2)’. f’(x) = f’(x) → Đồ thị hàm số y = f’(x) có hình dạng tương tự như trên.
Đồ thị hàm số y = f(x – 2)có 3 điểm cực trị => Đồ thị hàm số y = f(x) cũng có 3 điểm cực trị
Câu 20:
17/06/2026Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;2). Các số a, b khác 0 thỏa mãn khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P): ay+bz = 0 bằng . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng.
Cách giải:
Câu 21:
17/06/2026Cho các số thực a, b. Giá trị của biểu thức bằng giá trị của biểu thức nào trong các biểu thức sau đây?
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức (giả sử các biểu thức là có nghĩa)
Cách giải:
Câu 22:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên các khoảng (-1;0); (0;5) và có bảng biến thiên như hình bên. Phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất trên (-1;0) (0;5) khi và chỉ khi m thuộc tập hợp
Đáp án B
Phương pháp: Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.
Cách giải: Dựa vào bảng biến thiên ta thất để phương trình f(x) = m có nghiệm duy nhất thì đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 1 điểm duy nhất
→ m
Câu 23:
17/06/2026Cho dãy số gồm 89 số hạng thỏa mãn Gọi P là tích của tất cả 89 số hạng của dãy số. Giá trị của biểu thức log P là
Đáp án C
Phương pháp : Áp dụng công thức :
tanα.cotα = 1ó tanα(tan900 – α) = 1
Cách giải : Ta có : >P = tan10.tan20.tan30…tan890
óP=(tan10.tan890).(tan20.tan880).(tan30.tan870)…tan450
óP=(tan10.cot10).(tan20.cot20).(tan30.cot30)…..(tan440.cot440).tan450
óP=1.1.1…..1=1 =>logP = log1 = 0
Câu 24:
17/06/2026Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x+y+mz-2=0 và (Q): x+ny+2z+8=0 song với nhau. Giá trị của m và n lần lượt là :
Đáp án A
Phương pháp : Cho hai mặt phẳng có phương trình lần lượt là :
(P): Ax+By+Cz+D = 0, (Q): A’x+B’y+C’z+D = 0.
Khi đó (P) và (Q) song song với nhau
Cách giải:
Câu 25:
17/06/2026Cho số phức z có biểu diễn hình học là điểm M ở hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng ?
Đáp án D
Phương pháp: Số phức z = a+bi được biểu diễn bởi điểm M(a;b) trên mặt phẳng phức.
Cách giải: Ta có: M(3;-2) z = 3-2i
Câu 26:
17/06/2026Có 5 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Xác suất để có 3 học sinh cùng vào 1 quầy và 2 học sinh còn lại vào 1 quầy khác là
Đáp án B
Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắm đếm cơ bản
Lời giải:
Một người có 6 cách chọn quầy khác nhau => Số phần tử của không gian mẫu là
Chọn 3 học sinh trong 5 học sinh có cách, chọn 1 quầy trong 6 quầy có cách.
Suy ra có . cách chọn 3 học sinh vào 1 quầy bất kì.
Khi đó, 2 học sinh còn lại sẽ chọn 5 quầy còn lại => có cách.
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n(X) = ..
Vậy P =
Câu 27:
17/06/2026Cho hai điểm A, B thuộc đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [0;π], các điểm C, D thuộc trục Ox thỏa mãn ABCD là hình chữ nhật và CD = 2 π /3. Độ dài của cạnh BC bằng
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào đồ thị hàm số xác định hoành độ điểm D suy ra tung độ điểm A chính là độ dài BC
Lời giải: Gọi với
Gọi thuộc đồ thị
Vì ABCDlà hình chữ nhật
Khi đó BC = m. Mà
Câu 28:
17/06/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(2;4;8). Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là
Đáp án A
Phương pháp giải: Xác định tọa độ ba điểm A, B, C và gọi tâm I, sử dụng điều kiện cách đều IA = IB = IC = IO để tìm tọa độ tâm I của mặt cầu
Lời giải:
Gọi A(a;0;0); B(0;b;0); C(0;0;c) => Tọa độ trọng tâm G là
Gọi tâm mặt cầu (S) là
Vậy tọa độ tâm mặt cầu là I(3;6;12)
Câu 29:
17/06/2026Cho tứ diện đều ABCD. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng
Đáp án đúng: B
*Lời giải
Gọi M là trung điểm của CD. Hai tam giác ACD, BCD đều
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 900
*Phương pháp giải
Tứ diện đều có cặp cạnh đối vuông góc với nhau
*Lý thuyến cần nắm về góc giữa hai mặt phẳng:
1. Góc giữa 2 mặt phẳng là gì?
- Khái niệm: Góc giữa 2 mặt phẳng là góc được tạo bởi hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Trong không gian 3 chiều, góc giữa 2 mặt phẳng còn được gọi là ‘góc khối’, là phần không gian bị giới hạn bởi 2 mặt phẳng. Góc giữa 2 mặt phẳng được đo bằng góc giữa 2 đường thẳng trên mặt 2 phẳng có cùng trực giao với giao tuyến của 2 mặt phẳng.
2. Tính chất của góc giữa 2 mặt phẳng
Từ định nghĩa trên ta có:
- Góc giữa 2 mặt phẳng song song bằng 0 độ,
- Góc giữa 2 mặt phẳng trùng nhau bằng 0 độ.
3. Cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng
Gọi P là mặt phẳng 1, Q là mặt phẳng 2
Trường hợp 1: Hai mặt phẳng (P), (Q) song song hoặc trùng nhau thì góc của 2 mặt phẳng bằng 0,
Trường hợp 2: Hai mặt phẳng (P), (Q) không song song hoặc trùng nhau.

Công thức và phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng
1. Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

2. Cách tính góc giữa 2 mặt phẳng
a. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lý hàm số sin, hàm số cos.
b. Dựng mặt phẳng phụ (R) vuông góc với giao tuyến c mà (Q) giao với (R) = a, (P) giao với (R) = b.
Suy ra ![]()

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết, cách xác định và bài tập tính góc giữa 2 mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng (lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giải
Câu 30:
17/06/2026Nghiệm của phương trình là
Đáp án D
Phương pháp giải: Áp dụng phương pháp lôgarit giải phương trình mũ
Lời giải: Ta có
Câu 31:
17/06/2026Cho F(x) là một nguyên của hàm số f(x)= x2. Giá trị của biểu thức F’(4) là
Đáp án D
Phương pháp giải: Lý thuyết F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x)
Lời giải:
Vì F(x) là một nguyên của hàm số f(x) => F’(x) = f(x) = x2 => F’(4) = 42 = 16
Câu 32:
17/06/2026Cho số phức z = 1+i. Số phức nghịch đảo của z là:
Đáp án C
Phương pháp giải: Ta có
Lời giải: Ta có
Câu 33:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Đáp án B
Phương pháp giải: Dựa vào dấu của đạo hàm để xác định điểm cực trị, cực trị của hàm số
Lời giải:
Ta có y’ đổi dấu từ + sang - khi đi qua x = 1. Suy ra hàm số đạt cực đại tại x = 1
Câu 34:
17/06/2026Một quả bóng bàn có mặt ngoài là mặt cầu bán kính 2cm. Diện tích mặt ngoài quả bóng bàn là
Đáp án C
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính diện tích mặt cầu S = 4πr2
Lời giải: Diện tích cần tính là Smc = 4πr2 = 4π22 = 16π cm2
Câu 35:
17/06/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;-1) và B(1;0;1). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình tổng quát là
Đáp án B
Phương pháp giải: Mặt phẳng trung trực của AB nhận làm vectơ chỉ phương và đi qua trung điểm AB
Lời giải: Ta có = (1;-1;2) và trung điểm M của AB là M(1/2;1/2;0)
Vì (P) AB và (P) đi qua M => Phương trình (P) là x – y + 2z = 0
Câu 36:
17/06/2026Giá trị của m để hàm số nghịch biến trên là
Đáp án B
Phương pháp giải: Tính đạo hàm, áp dụng điều kiện để hàm số nghịch biến trên khoảng
Lời giải: Ta có
(*)
Mà suy ra (*)
Vậy là giá trị cần tìm
Câu 37:
17/06/2026Cho i là đơn vị ảo. Gọi S là tập hợp các số nguyên dương n có 2 chữ số thỏa mãn in là số nguyên dương. Số phần tử của S là
Đáp án A
Phương pháp giải:
Để in là số nguyên dương thì n là số nguyên dương chia hết cho 4
Lời giải:
Xét n = 2k, khi đó là số nguyên dương khi k chẵn
Kết hợp với suy ra
và k Z là số chẵn
Với mỗi bộ số → có 2 số k thỏa mãn,
→ có 3 số k thỏa mãn.
Vậy có tất cả 2.5+3.4 = 22 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 38:
17/06/2026Cho , . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tổng quát của khai triển nhị thức Newton là
Lời giải: Xét khai triển
Hệ số của x25 ứng với xk = x25 => k = 25. Vậy
Câu 39:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị như hình bên. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục Ox. Quay hình phẳng D quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích V được xác định theo công thức
Đáp án D
Phương pháp giải: Công thức tính thể tích của khối tròn xoay là
Lời giải: Thể tích khối tròn xoay cần tính là
Câu 40:
17/06/2026Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA = và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Tang của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựng hình, xác định góc và sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính tang
Lời giải:
Vì SA (ABCD) => AC là hình chiếu của SC trên (ABCD)
Suy ra SC; (ABCD) = (SC; AC) = SCA = α(00; 900)
Tam giác SAC vuông tại A, có
Vậy tan góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là
Câu 41:
17/06/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; -2;3). Gọi (S) là mặt cầu chứa A, có tâm I thuộc tia Ox và bán kính 7. Phương trình mặt cầu (S) là
Đáp án C
Phương pháp giải: Gọi tọa độ tâm I, vì A thuộc mặt cầu nên IA = R suy ra tọa độ tâm I
Lời giải:
Vì I thuộc tia Ox
Mà A thuộc mặt cầu (S):
Vậy phương trình mặt cầu (S) là
Câu 42:
17/06/2026Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động là , tính bằng mét và . Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4s là
Đáp án B
Phương pháp giải: Quãng đường đạo hàm ra vận tốc (ứng dụng tích phân trong vật lý)
Lời giải: Ta có
Câu 43:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f’(x) = x2 – 5x +4. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án C
Phương pháp giải: Lập bảng xét dấu y’ để tìm khoảng đơn điệu của hàm số
Lời giải:
Ta có f’(x) = x2 – 5x +4 suy ra
Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (1;4) và đồng biến trên khoảng và
Vì (2;3) (1;4) suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;3)
Câu 44:
17/06/2026Cho số phức z = - 3 +4i. Môđun của z là
Đáp án D
Phương pháp giải: Số phức z = a+bi có môđun là
Lời giải: Ta có
Câu 45:
17/06/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(-2;3;4). Khoảng cách từ điểm A đến trục Ox là
Đáp án C
Phương pháp giải: Khoảng cách từ điểm đến trục Ox là
Lời giải:
Gọi H là hình chiếu của A trên Ox
Vậy khoảng cách từ A đến trục Ox là
Câu 46:
17/06/2026Cho số dương a thỏa mãn điều kiện hình phẳng giới hạn bởi các đường parabol có diện tích bằng 16. Giá trị của a bằng
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi
Lời giải:
Hoành độ giao điểm của (P1), (P2) là nghiệm phương trình:
Khi đó, diện tích hình phẳng cần tính là
với
Câu 47:
17/06/2026Tung 1 con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để kết quả của hai lần tung là hai số tự nhiên liên tiếp bằng
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tìm không gian mẫu khi gieo súc sắc và áp dụng quy tắc đếm tìm biến cố
Lời giải:
Tung 1 con súc sắc hai lần liên tiếp => Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi x, y lần lượt là số chấm xuất hiện khi tung con súc sắc trong 2 lần liên tiếp.
Theo bài ra, ta có
=>(x;y) = {(1;2), (2;3), (4;5). (5;6)}
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là n = 5. Vậy
Câu 48:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Hình phẳng được đánh dấu trong hình bên có diện tích là
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = 0, x = a, x = b
Lời giải:
Ta có
Mà
Khi đó
Câu 49:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) đạo hàm f’(x) = –x2 – 1. Với các số thực dương a, b thỏa mãn a<b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a;b] bằng
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hàm số đơn điệu trên đoạn nên giá trị nhỏ nhất – lớn nhất sẽ đạt tại đầu mút của đoạn
Lời giải:
Ta có suy ra f(x) là hàm số nghịch biến trên [a;b]
Mà . Vậy
Câu 50:
17/06/2026Hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây ?
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào hình dáng, giao điểm với hai trục tọa độ của đồ thị hàm số để tìm hàm số
Lời giải:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy rằng:
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục Ox => Hàm số mũ
Hàm số nghịch biến trên Hệ số a<1
Vậy hàm số cần tìm là
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 2)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 3)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 4)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 5)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 6)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 7)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 8)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 9)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 10)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 11)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
