Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 2)
-
2510 lượt thi
-
50 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d: .Đường thẳng d có một VTCP là:
Đáp án D
Phương pháp:
Đường thẳng d: có 1 VTCP là
Cách giải: Đường thẳng d có 1 VTCP là
Câu 2:
17/06/2026Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng và bán kính đáy bằng 2a. Độ dài đường sinh của hình trụ đã cho bằng
Đáp án A
Phương pháp: Diện tích xung quanh của hình trụ trong đó: R : bán kính đáy, l : độ dài đường sinh.
Cách giải:
Câu 4:
17/06/2026Thể tích của khối trụ có chiều cao bằng h và bán kính đáy bằng R là
Đáp án A
Phương pháp: Thể tích khối trụ: trong đó: B: diện tích đáy, h: chiều cao, R: bán kính đáy.
Cách giải: trong đó: B: diện tích đáy, h: chiều cao, R: bán kính đáy
Câu 5:
17/06/2026Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn và f(x)>0 Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và 2 đường thẳng x=a, x=b (a<b). Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay D quanh Ox được tính theo công thức
Đáp án C
Phương pháp: Dựa vào công thức ứng dụng tích phân để tính thể tích vật tròn xoay.
Cách giải: V =
Câu 6:
17/06/2026Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Hàm số y=f(x) đạt cực đại tại
Đáp án D
Phương pháp:
Quan sát bảng biến thiên, tìm điểm mà f’(x)=0 hoặc f’(x) không xác định.
Đánh giá giá trị của f’(x) và chỉ ra cực đại, cực tiểu của hàm số y = f(x):
- Cực tiểu là điểm mà tại đó f’(x) đổi dấu từ âm sang dương.
- Cực đại là điểm mà tại đó f’(x) đổi dấu từ dương sang âm.
Cách giải:
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy: Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 0
Câu 7:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Đáp án B
Phương pháp:
Hàm số y = f(x) đồng biến (nghịch biến) trên (a;b) khi và chỉ khi và f’(x) = 0tại hữu hạn điểm.
Cách giải:
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy: hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0;2). Do Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0;1)
Câu 8:
17/06/2026Cho tập hợp M có 20 phần tử. Số tập con gồm 5 phần tử của M là
Đáp án D
Phương pháp:
Số tập con gồm 5 phần tử của 1 tập hợp gồm 20 phần tử là một tổ hợp chập 5 của 20.
Cách giải: Số tập con gồm 5 phần tử của M là
Câu 9:
17/06/2026Cho hàm số . Gọi M, m lần lượt là GTLN, GTNN của hàm số. Tính M + m
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng phương pháp hàm số, tìm GTLN, GTNN của y = f(x) trên [a;b]
Bước 1: Tính f’(x) giải phương trình f’(x) = 0, tìm các nghiệm
Bước 2: Tính các giá trị
Bước 3: So sánh và kết luận
Cách giải:
Câu 10:
17/06/2026Có bao nhiêu số tự nhiên có dạng với a<b<c và a, b, c thuộc tập hợp {0;1;2;3;4;5;6}
Đáp án B
Phương pháp:
Khi chọn bất kì bộ 3 số từ các số của tập số đã cho, ta luôn sắp xếp 3 số đó theo thứ tự từ bé đến lớn bằng duy nhất một cách.
Nếu trong 3 số đã chọn, tồn tại số 0 thì do a<b<c nên a = 0: Loại.
Vậy, số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài bằng số cách chọn bất kì 3 số trong tập số {1;2;3;4;5;6}
Cách giải: Số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài bằng số cách chọn bất kì 3 số trong tập số {1;2;3;4;5;6} và bằng
Câu 11:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình và điểm M(1;-1;1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi nhỏ nhất có phương trình là:
Đáp án C
Phương pháp:
Kiểm tra M nằm trong hay ngoài mặt cầu.
Để giao tuyến là đường tròn có chu vi nhỏ nhất thì bán kính của đường tròn đó là nhỏ nhất là lớn nhất
Cách giải:
có tâm O(0;0;0)
Nhận xét: Dễ dàng kiểm tra điểm M nằm trong (S), do đó, mọi mặt phẳng đi qua M luôn cắt (S) với giao tuyến là 1 đường tròn.
Để giao tuyến là đường tròn có chu vi nhỏ nhất thì bán kính của đường tròn đó là nhỏ nhất. là lớn nhất.
Mà lớn nhất khi M trùng I hay OM vuông góc với (P)
Vậy, (P) là mặt phẳng qua M và có VTPT là
Phương trình mặt phẳng (P) là:
Câu 12:
17/06/2026Cho số phức z = (1+2i)(5 – i), z có phần thực là
Đáp án B
Phương pháp: Số phức z = a+bi (a,b Z) có phần thực là a, phần ảo là b.
Cách giải:
có phần thực là 7
Câu 13:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho 2 điểm A(2;1;0), B(1;1;3). Mặt phẳng qua AB và vuông góc với mặt phẳng (P): x+3y2z1=0 có phương trình là
Đáp án A
Phương pháp: Cho ; là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (α), khi đó =[, ] là một vectơ pháp tuyến của (α)
Cách giải:
Gọi mặt phẳng cần tìm là (α)
(P): x+3y2z1=0 có một VTPT
Vì
Khi đó, (α) có một vectơ pháp tuyến là: =[, ] = (5;1;1)
Phương trình (α): 5xy+z9=0
Câu 14:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho 3 điểm M(1;1;1), N(1;0;2), P(0;1;1). Gọi G(x0;y0;z0) là trực tâm tam giác MNP. Tính x0 + z0
Đáp án C
Phương pháp: G là trực tâm tam giác MNP
Cách giải: G(x0;y0;z0) là trực tâm tam giác MNP
Mặt phẳng (MNP) có một VTPT
Phương trình (MNP): 2x+3y-z-4=0
Từ (1),(2),(3), suy ra
Câu 15:
17/06/2026Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh bằng a, B’D’ = . Góc giữa CC’ và mặt đáy là 600 trung điểm H của AO là hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng ABCD. Tính thể tích của hình hộp
Đáp án D
Phương pháp:
Thể tích hình hộp trong đó:
B: diện tích đáy,
h: chiều cao
Cách giải:
Do AA’ // CC’ nên (AA’,ABCD) = (CC’,ABCD) = 600
Hình thoi ABCD có AB = CD = BC = DA = a. BD= B'D' =
Tam giác OAB vuông tại O:
Diện tích hình thoi ABCD:
Tam giác A’AH vuông tại H:
Thể tích hình hộp ABCD.A’B’C’D’:
Câu 16:
17/06/2026Cho số phức z thỏa mãn |z| = 5 và số phức Tìm |w|
Đáp án A
Phương pháp: Cho z1, z2 là hai số phức bất kì, khi đó | z1.z2 | = |z1|.|z2|
Cách giải: Ta có:
Câu 17:
17/06/2026Đồ thị của hàm số nào dưới đây không có tiệm cận đứng
Đáp án D
Phương pháp: Tìm TCĐ của đồ thị hàm số (nếu có) của từng đáp án.
Cách giải:
có một tiệm cận đứng là x = -2
y = lnx có một tiệm cận đứng là x = 0
y = tanx có vô số tiệm cận đứng là
không có tiệm cận đứng, vì
+) TXD:
+)
Câu 18:
17/06/2026Trong các số phức: (1+i)2, (1+i)8, (1+i)3, (1+i)5 số phức nào là số thực?
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng (1+i)2 = 1+2i+i2 = 1+2i – 1 = 2i
Cách giải:
Như vậy, chỉ có số phức (1+i)8 là số thực
Câu 19:
17/06/2026Theo thống kê dân số thế giới đến tháng 01/2017, dân số Việt Nam có 94,970,597 người và có tỉ lệ tăng dân số là 1,03%. Nếu tỉ lệ tăng dân số không đổi thì đến năm 2020 dân số nước ta có bao nhiêu triệu người, chọn đáp án gần nhất
Đáp án D
Phương pháp: Công thức An = M(1+r%)n
Với: An là số người sau năm thứ n,
M là số người ban đầu,
n là thời gian gửi tiền (năm),
r là tỉ lệ tăng dân số (%)
Cách giải: Từ 1/2017 đến năm 2020 có số năm là: 3 năm
Dân số Việt Nam đến năm 2020:
triệu người
Câu 21:
17/06/2026Cho a, b, c, d là các số thực dương, khác 1 bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng
Đáp án B
Phương pháp:
Cách giải:
Câu 22:
17/06/2026Biết rằng . Tính a+b
Đáp án D
Phương pháp: Công thức từng phần:
Cách giải: Đặt
Câu 23:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;1;3). Mặt phẳng (P) đi qua A và song song với mặt phẳng (Q): x+2y+3z+2 = 0 có phương trình là
Đáp án B
Phương pháp: (P)//(Q): x+2y+3z+2 = 0 => (P): x+2y+3z+m, m≠2
Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng (P) và tìm hằng số m
Cách giải:
(P)//(Q): x+2y+3z+2 = 0 => (P): x+2y+3z+m, m≠2
Mà
Câu 24:
17/06/2026Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AD = 2a, SA = 2a và SA (ABCD). Gọi a là góc giữa 2 đường thẳng SC và BD. Khi đó, cosa bằng
Đáp án C
Phương pháp:
- Xác định góc giữa hai đường thẳng: Cho a, b là hai đường thẳng bất kì, đường thẳng a’ // a => (a;b) = (a’;b)
Cách giải:
Gọi O, M lần lượt là tâm của hình chữ nhật ABCD và trung điểm của SA
=> MO là đường trung bình của tam giác SAC
=>MO//SC
=>(BD,SC)=(BD,MO)
+) ABCD là hình chữ nhật
+) M là trung điểm SA
Tam giác MAB vuông tại A
Tam giác MAO vuông tại A
+) Xét tam giác MBO:
Câu 25:
17/06/2026Cho hình (H) là hình phẳng giới hạn bởi 2 đồ thị của 2 hàm số y = x2 và y = x+2. Diện tích của hình (H) bằng
Đáp án D
Phương pháp:
Diện tích hình phẳng tạo bởi hai đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) và các đường thẳng x = a, x = b, a<b
Cách giải: Phương trình hoành độ giao điểm của y = x2 và y = x+2
Diện tích hình (H):
Câu 26:
17/06/2026Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang cân có AB = CD = BC = a, AD = 2a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.BCD
Đáp án A
Phương pháp:
Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp hình chóp
- Xác định tâm O đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy.
- Vẽ đường thẳng (d) qua O và vuông góc đáy.
- Vẽ mặt phẳng trung trực của một cạnh bên bất kì cắt (d) tại I chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp cần tìm và bán kính R = IA = IB =IC = …
Cách giải:
ABCD là hình thang cân => ABCD là tứ giác nội tiếp => Đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD trùng với đường tròn ngoại tiếp hình thang ABCD.
Gọi I là trung điểm AD. Do AB = CD = BC = a, AD = 2a, ta dễ dàng chứng minh được I là tâm đường tròn ngoại tiếp ABCD => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD.
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SD, SA.
Þ MI, MN là các đường trung bình của tam giác SAD
Þ MI//SA, MN//AD
Mà
Þ MB = MC = MD = MA, MN là trung trực của SA
Þ MB = MC = MD = MS (=MA)
Þ M là tâm khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.BCD
Bán kính
Thể tích mặt cầu:
Câu 27:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và là hàm số chẵn, biết . Tính
Đáp án B
Phương pháp: Đặt t = x
Cách giải: I = (1)
Đặt t = x => dt = dx
Đổi cận
Khi đó:
(do là hàm chẵn)
Từ (1), (2), suy ra
Câu 28:
17/06/2026Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC đều cạnh a, SA (ABC)., SA = . Tính góc giữa SC và mặt phẳng (SAB)
Đáp án A
Phương pháp:
- Xác định góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P):
Bước 1: Xác định giao điểm I của AB và (P)
Bước 2: Từ B hạ BH vuông góc với (P)
Bước 3: Nối IH => Góc HIB là góc tạo bởi AB và (P).
Cách giải:
Gọi D là trung điểm của AB.
Tam giác ABC đều => CD AB
Mà CD SA, do SA (ABC)
=> CD (SAB) => (SC, (SAB)) = (SC, SD) = CSD
Tam giác ABC đều, cạnh a, M là trung điểm AB
Tam giác ADS vuông tại A
Tam giác SDC vuông tại D
Câu 29:
17/06/2026Cho dãy số (un) với . Gọi
. Tính lim Sn
Đáp án D
Phương pháp:
+) Dãy số (un) với là dãy cấp số cộng, với u1 = 1, công sai d = 2
Số hạng tổng quát của dãy
+) Dãy số
Cách giải
Dãy số là dãy cấp số cộng, với u1 = 1 công sai d = 2
Câu 30:
17/06/2026Cho Khai triển P(x) thành đa thức ta được
Tính
Đáp án D
Phương pháp:
Công thức nhị thức Newton
Cách giải:
Ta có
Cho x =1
Câu 31:
17/06/2026Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và DB’
Đáp án A
Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.
- Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
Cho có VTCP và qua M; ' có VTCP và qua M’
Cách giải:
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ, trong đó:
A'(0;0;0), B'(0;a;0), C'(a;a;0), D'(a;0;0)
A(0;0;a), B(0;a;a), C(a;a;a); D(a;0;a), M(a/2;a;a)
Đường thẳng AM có VTCP và qua A(0;0;a)
Đường thẳng DB’ có VTCP và qua D(a;0;a)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và DB’:
Ta có:
Vây, khoảng cách giữa AM và DB’ là
Câu 32:
17/06/2026Phương trình 3.2x + 4.3x +5.4x = 6.5x có tất cả bao nhiêu nghiệm thực?
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số, đánh giá số nghiệm của phương trình
Cách giải:
Hàm số nghịch biến trên R => f(x) = 0 có nhiều nhất 1 nghiệm trên R(1)
Ta có:
có ít nhất 1 nghiệm
Từ (1), (2) suy ra: phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm thực
Câu 33:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên có bảng biến thiên như sau:
Biết f(0)<0, phương trình f(|x|)=f(0) có bao nhiêu nghiệm?
Đáp án C
Phương pháp: Từ BBT của đồ thị hàm số y = f(x) suy ra BBT của đồ thị hàm số y = f(|x|), số nghiệm của phương trình f(|x|) = 0 là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(|x|) và đường thẳng y = f(0)
Cách giải: Từ bảng biến thiên hàm số y = f(x) ta có bảng biến thiên hàm số f(|x|) = f(0) như sau:
Suy ra, phương trình f(|x|) = f(0) có 3 nghiệm
Câu 34:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f’(x) cắt trục Ox tại 3 điểm có hoành độ a<b<c như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng
Đáp án C
Phương pháp:
+) đồng biến trên (a;b)
+) nghịch biến trên (a;b)
Cách giải:
Quan sát đồ thị của hàm số y = f’(x), ta thấy:
+) đồng biến trên (a;b) => f(a) > f(b)
+) nghịch biến trên (b;c) => f(b)<f(c)
Như vậy, f(a)>f(b), f(c)>f(b)
Đối chiếu với 4 phương án, ta thấy chỉ có phương án C thỏa mãn
Câu 35:
17/06/2026Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình Tính x1+x2
Đáp án A
Phương pháp: Logarit hai vế, đưa về phương trình bậc hai một ẩn.
Cách giải:
Câu 36:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho 2 đường thẳng . Viết phương trình đường phân giác góc nhọn tạo bởi
Đáp án A
Phương pháp: Xác định đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau a và b trong không gian:
- Lấy hai vectơ lần lượt là các VTCP của đường thẳng a, b (có cùng độ dài).
- Tìm giao điểm M của a và b.
- Phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng a và b là đường thẳng qua M và có VTCP là hoặc
Cách giải:
Tìm giao điểm M của
Giải hệ phương trình
có 1 VTCP là
có 1 VTCP là
Suy ra, đường phân giác góc nhọn tạo bởi 1 2 d d, có 1 VTCP là
Phương trình đường phân giác cần tìm là
Câu 37:
17/06/2026Hỏi a và b thỏa mãn điều kiện nào để hàm số có đồ thị dạng như hình vẽ?
Đáp án A
Phương pháp: Quan sát đồ thị hàm số và đánh giá dấu của các hệ số a, b.
Cách giải: Đồ thị hàm số có
(C) có ba cực trịó y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt vì a>0
Vậy a>0, b<0
Câu 38:
17/06/2026Cho tam giác ABC đều cạnh a và nội tiếp trong đường tròn tâm O, AD là đường kính của đường tròn tâm O. Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng
Đáp án C
Phương pháp: Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng thể tích hình cầu đường kính AD trừ đi thể tích hình nón tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AD.
Cách giải:
*) Tính thể tích hình cầu đường kính AD:
Tam giác ABC đều, cạnh a
*) Tính thể tích hình nón (H) tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AH:
Hình nón (H) có đường cao , bán kính đáy
*) Tính V
Câu 39:
17/06/2026Xét số phức z thỏa mãn Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Đáp án D
Phương pháp:
Chuyển vế, lấy mođun hai vế.
Cách giải:
Câu 40:
17/06/2026Cho ba số thực x, y, z thỏa mãn x+ y – z = 2. Biết giá trị nhỏ nhất của biểu thức đạt tại . Tính
Đáp án D
Phương pháp: Chuyến sang hệ trục tọa độ trong không gian.
Cách giải:
Lấy bất kì, M(1;1;1), N(2;1;0)
Ta thấy N nằm khác phía so với mặt phẳng
Khi đó, S là giao điểm của MN và (P).
*) Xác định tọa độ của S:
Phương trình đường thẳng MN:
Vậy, biểu thức A đạt GTNN tại
Câu 41:
17/06/2026Một con quạ đang khát nước, nó tìm thấy một cái lọ có nước nhưng cổ lọ lại cao không thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách, nó gắp từng viên bi (hình cầu) bỏ vào trong lọ để nước dâng lên mà tha hồ uống. Hỏi con quạ cần bỏ vào lọ ít nhất bao nhiêu viên để có thể uống nước? Biết rằng mỗi viên bi có bán kính là 3/4 (đvđd) và không thấm nước, cái lọ có hình dáng là một khối tròn xoay với đường sinh là một hàm đa thức bậc ba, mực nước bạn đầu trong lọ ở vị trí mà mặt thoáng tạo thành hình tròn có bán kính lớn nhất R = 3, mực nước quạ có thể uống là vị trí mà hình tròn có bán kính nhỏ nhất r = 1 và khoảng cách giữa 2 mặt này bằng 2, được minh họa như hình vẽ sau:
Đáp án B
Phương pháp:
- Gắn hệ trục tọa độ Oxy, xác định phương trình hàm số bậc ba.
- Ứng dụng tích phân vào tính thể tích.
Cách giải:
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.
Gọi phương trình của đường sinh là:
Theo đề bài, ta có: (C) có điểm cực đại (0;3), điểm cực tiểu là (2;1)
Từ (1),(2),(3) và (4)
Thể tích đã cho vào:
Thể tích 1 viên bi là
Cần số viên bi: (viên)
Câu 42:
17/06/2026Cho hàm số f(x) có đạo hàm không âm trên [0;1] thỏa mãn và f(x) > 0 với
biết f(0) = 2. Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Đáp án C
Phương pháp:
Câu 43:
17/06/2026Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang?
Đáp án B
Phương pháp:
Đồ thị của hàm số y = f(x) có hai tiệm cận ngang ó Tập xác định của y = f(x) chứa khoảng âm vô cực và dương vô cực và a,b R, ab:
Cách giải:
Điều kiện xác định:
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang => Tập xác định D phải chứa khoảng âm vô cực và dương vô cực
Ta tìm m để tồn tại giá trị của a R
TH1: . Khi đó
R
TH2: . Khi đó
R
R,
+) Giải phương trình:
Vậy, với mọi số nguyên hàm số
luôn có 2 tiệm cận ngang.
Số giá trị nguyên của m thỏa mãn là: 2019 số.
Câu 44:
17/06/2026Rút gọn tổng sau
Đáp án A
(Có thể chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học, tổng quát
Mặt khác ta có
Câu 45:
17/06/2026Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m sao cho GTNN của hàm số bằng 2. Số phần tử của S là
Đáp án A
+) Nếu m ≥ 0 thì
min y = 2 => m = 2
+) Nếu m < 0 thì có nghiệm
min y = 0 ≠ 2 => Không có giá trị của m để hàm số có GTNN bằng 2.
Vậy S = {2} => Tổng só phần tử của S bằng 2
Câu 46:
17/06/2026Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A B (3; 2;6), (0;1;0) - và mặt cầu (S): . Mặt phẳng (P): ax + by + cz – 2 = 0 đi qua A, B và cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính T = a + b + c
Đáp án B
Phương pháp:
- Đưa phương trình mặt phẳng (P) về dạng chỉ còn 1 tham số.
- (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất ó d(I;(P)) max, trong đó: I là tâm mặt cầu (S).
Cách giải:
có tâm I(1;2;3) và bán kính R = 5
- (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất <=> d(I;(P)) max, trong đó: I là tâm mặt cầu (S).
Ta có
Ta tìm giá trị lớn nhất của . Gọi m là giá trị của
với c nào đó.
Ta có:
(*) có nghiệm
Khi đó
Câu 47:
17/06/2026Cho số phức z thỏa mãn |z 2 + 3i| + |z 2 + i| = . Tính GTLN của P = |z 4 + 4i|
Đáp án A
Cho số phức z = x + yi (x,y R) , S(x,y) là điểm biểu diễn của z trên hệ trục tọa độ Oxy
Lấy các điểm A(2;3), B(2;1)
Phương trình
=> Tập hợp các điểm S là đường elip (E) có tiêu điểm A(2;3), B(2;1) và có độ dài trục lớn là
Lấy M(4;4). Dễ dàng kiểm tra được
Suy ra, M là một đỉnh và nằm trên trục lớn của elip (E).
Gọi I là trung điểm AB => I(0;2), N là điểm đối xứng của M qua I. Khi đó, với mọi điểm
khi và chỉ khi S trùng N
khi và chỉ khi
Câu 48:
17/06/2026Một khối nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân và đường sinh có độ dài bằng 3 cm2. Một mặt phẳng đi qua đỉnh và tạo với đáy một góc 600 chia khối nón thành hai phần. Tính thể tích phần nhỏ hơn (Tính gần đúng đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: A
*Lời giải:
Xét hình nón (H) thỏa mãn yêu cầu đề bài, có một thiết diện qua trục là tam giác SAB.
Ta có: SAB cân tại S và là tam giác vuông cân => SAB vuông cân tại đỉnh S
Gọi O là trung điểm của AB
Thể tích hình nón (H):
Gọi (P) là một mặt phẳng đi qua đỉnh và tạo với đáy một góc 600 thiết diện của (P) với mặt đáy là tam giác cân SMN.
Gọi I là trung điểm của MN (hiển nhiên I không trùng O), suy ra IOMN. Mà SOMN
Tam giác SIO vuông tại O
Gọi V0 là thể tích của phần nhỏ hơn. Ta có:
*) Tính diện tích đáy của phần có thể tích nhỏ hơn:
Diện tích hình tròn
Đặt
Đổi cận:
*Phương pháp giải:
- Xác định góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng.
- Lập tỉ lệ thể tích thông qua tỉ lệ diện tích đáy và tỉ lệ chiều cao.
Thể tích của khối nón:
- Thể tích của khối nón có bán kính r và chiều cao h là:
*Lý thuyết cần nắm và dạng bài toán về khối nón:
Định nghĩa
- Thể tích của khối nón tròn xoay là giới hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp khối nón đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
Thiết diện khi cắt bởi mặt phẳng
a. Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mặt phẳng đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy ra:
- Mặt phẳng (Q) cắt mặt nón theo 2 đường sinh thì thiết diện là tam giác cân




Trên hình vẽ thiết diện là tam giác SAB
- Mặt phẳng (Q) tiếp xúc với mặt nón theo 1 đường sinh thì (Q) là mặt phẳng tiếp diện của hình nón
b. Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mặt phẳng không đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy ra:
- Mặt phẳng (Q) vuông góc với trục hình nón thì giao tuyến là 1 đường tròn

Trên hình vẽ, thiết diện là đường tròn tâm O’
- Mặt phẳng (Q) song song với 2 đường sinh hình nón thì giao tuyến là 2 nhánh của một hypebol
- Mặt phẳng (Q) song song với 1 đường sinh hình nón thì giao tuyến là 1 đường parabol

- Mặt phẳng (Q) cắt mọi đường sinh hình nón thì giao tuyến là một đường elip

Diện tích hình nón và thể tích khối nón.
Một hình chóp gọi là nội tiếp hình nón nếu:
- Đáy của hình chóp là đa giác nội tiếp đáy của hình nón
- Đỉnh của hình chóp là đỉnh của hình nón
a. Định nghĩa.
Diện tích xung quanh của hình nón là giới hạn của diện tích xung quanh của một hình chóp đều nội tiếp hình nón đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
Thể tích của khối nón là giới hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp khối nón đó khi số cạnh tăng lên vô hạn.
b. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón.
Hình nón có chiều cao là h, bán kính đáy r và độ dài đường sinh là l
- Diện tích xung quanh: Sxq=πrl
- Diện tích đáy: Sd=πr2
- Diện tích toàn phần:
Stp=Sxq+Sd=πrl+πr2
c. Thể tích của khối nón:
- Thể tích của khối nón có bán kính r và chiều cao h là:
V=13Sd.h=13πr2h
d. Mối liên hệ giữa chiều cao, đường sinh và bán kính đáy
Tam giác SAO vuông tại A, có SA2=SO2+OA2
Do đó: l2=h2+R2 (tham khảo hình vẽ dưới)

II. Các dạng bài tập
Dạng 1: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
Phương pháp giải: Sử dụng công thức:
Diện tích xung quanh hình nón: Sxq=πrl
Diện tích toàn phần hình nón: Stp=πrl+πr2
Thể tích khối nón: V=13Sd.h=13πr2h
Trong đó: h là chiều cao, r là bán kính đáy và l độ dài đường sinh của hình nón.
Dạng 2: Tương giao giữa nón và mặt phẳng, bài toán thiết diện
Phương pháp giải:
a. Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mặt phẳng đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy ra:
- Mặt phẳng (Q) cắt mặt nón theo 2 đường sinh thì thiết diện là tam giác cân
- Mặt phẳng (Q) tiếp xúc với mặt nón theo 1 đường sinh thì (Q) là mặt phẳng tiếp diện của hình nón
b. Nếu cắt mặt nón tròn xoay bởi mặt phẳng không đi qua đỉnh thì có các trường hợp sau xảy ra:
- Mặt phẳng (Q) vuông góc với trục hình nón thì giao tuyến là 1 đường tròn
- Mặt phẳng (Q) song song với 2 đường sinh hình nón thì giao tuyến là 2 nhánh của một hypebol
- Mặt phẳng (Q) song song với 1 đường sinh hình nón thì giao tuyến là 1 đường parabol
- Mặt phẳng (Q) cắt mọi đường sinh hình nón thì giao tuyến là một đường elip
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Câu 49:
17/06/2026Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có nghiệm thực?
Đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số, đánh giá số nghiệm của phương trình.
Cách giải:
Xét hàm số
ta có
=> y = f(x) đồng biến trên khoảng
(2)
mà
=> Để phương trình (2) có nghiệm thì
mZ => m{-1;0;1}
Vậy, có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài
Câu 50:
17/06/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R\{1;2} và có bảng biến thiên như sau
Phương trình có bao nhiêu nghiệm trên
Đáp án A
*) Phương trình có nghiệm trên
* Xét hàm số
k Z
Mà
Bảng biến thiên
+) Nếu điệu tăng từ 1 đến 2: Phương trình
có 2 nghiệm phân biệt trên đoạn này ( Nghiệm khác )
+) Nếu thì đơn điệu giảm từ 2 xuống 2 : Phương trình
có 1 nghiệm duy nhất trên đoạn này ( Nghiệm khác )
Vậy, trên phương trình
có tất cả 3 nghiệm
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 1)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 3)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 4)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 5)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 6)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 7)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 8)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 9)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 10)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 11)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
