Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 8)

  • 2516 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho tập hợp S có 20 phần tử. Số tập con gồm 3 phần tử của S là:

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng tổ hợp chập 3 của 20 để lấy ra 3 phần tử trong tập 20 phần tử.

Cách giải: Số tập con gồm 3 phần tử của S là C203


Câu 2:

17/06/2026

Đồ thị hàm số nào dưới đây có tiệm cận đứng?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

* Định nghĩa tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x)

Nếu  hoặc  hoặc  hoặc  thì x = a là TCĐ của đồ thị hàm số.

Cách giải:

+ y=x2-4 TXĐ: D =  [-2;2]. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng

+ y=2xx2+2 TXĐ: D = R. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng

+ y=2x+1x-1 TXĐ: D = R\{1}

 Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x = 1

+ y=x2-2x-3x+1 TXĐ: D = R\{-1}

 Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng


Câu 3:

17/06/2026

Tập nghiệm của bất phương trình 12x>22x+1 là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Đưa về bất phương trình mũ cơ bản:

 nếu a > 1

 

 nếu 0 < a < 1

Cách giải:


Câu 4:

17/06/2026

Cho hàm số y = f (x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số y = f (x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Hàm số y = f(x) đồng biến trên 

Cách giải: Hàm số y = f(x) đồng biến trên các khoảng -∞;-1; 0;1


Câu 5:

17/06/2026

Số phức liên hợp z của số phức z = 2 – 3i là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Số phức liên hợp z của số phức là  là z = a – bi

Cách giải: Số phức liên hợp z của số phức là z = 2 – 3i là z = 2 + 3i


Câu 6:

17/06/2026

Thể tích V của khối lăng trụ có chiều cao bằng h và diện tích đáy bằng B là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Thể tích V của khối lăng trụ có chiều cao bằng h và diện tích đáy bằng B là V = Bh

Cách giải:

Thể tích V của khối lăng trụ có chiều cao bằng h và diện tích đáy bằng B là V = Bh


Câu 7:

17/06/2026

limx→-∞2x+1x-3 bằng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho x và sử dụng giới hạn 

Cách giải: 


Câu 8:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y +3z – 2 = 0. Mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Mặt phẳng  có 1 VTPT là n→=(A;B;C)

Cách giải:

Mặt phẳng (P): 2x – y +3z – 2 = 0 có một véc tơ pháp tuyến n→=(2;-1;3)


Câu 9:

17/06/2026

Với các số thực dương a, b bất kì, mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Sử dụng các công thức:  (Giả sử các biểu thức là có nghĩa).

Cách giải: Với các số thực dương a, b bất kì , mệnh đề đúng là: ln(ab) = lna + lnb


Câu 10:

17/06/2026

Tích phân ∫01dxx+1 bằng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng bảng nguyên hàm mở rộng: 

Cách giải: 


Câu 11:

17/06/2026

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x3+x+1 là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Cách giải:


Câu 12:

17/06/2026

Cho hình nón có bán kính đáy bằng a và độ dài đường sinh bằng 2a. Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Diện tích xung quanh của hình nón: 

Trong đó: R là bán kính đường tròn đáy, l  là độ dài đường sinh.

Cách giải: 


Câu 13:

17/06/2026

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Dựa vào limx→∞y để loại trừ đáp án sai.

Cách giải:

- Đồ thị hàm số bên không phải đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương => Loại đáp án A và B.

Còn lại đáp án C và D, là các hàm số bậc ba, dạng 

- Khi  vậy a>0

Ta chọn đáp án D


Câu 14:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Diện tích S  của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a<b) được tính theo công thức:

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Diện tích S của hình  phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm  số y = f(x),  trục  hoành và hai đường thẳng x = a, x= b (a<b) được tính theo công thức S=∫abf(x)dx 

Cách giải:

Diện tích S của hình  phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x), trục hoành và hai  đường  thẳng x = a, x= b (a<b) được tính theo công thức S=∫abf(x)dx


Câu 15:

17/06/2026

Hàm số y=x-1x+1 có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Giải phương trình y’ = 0, sử dụng điều kiện cần để một điểm là cực trị của hàm số hoặc lập BBT.

Cách giải: Hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+dad-bc≠0 không có điểm cực trị.


Câu 16:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz,cho điểm A(1;2;3). Hình chiếu vuông góc của điểm  A trên mặt phẳng (Oxy) là điểm

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Hình chiếu vuông góc của điểm M(x0;y0;z0) trên mặt phẳng (Oxy) là điểm M’(x0;y0;z0)

Cách giải:

Hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) trên mặt phẳng (Oxy) là điểm N(1;2;0)


Câu 17:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(–1;3; –2) và mặt phẳng (α): x – 2y – 2z + 5 = 0. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (α) bằng:

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Xét M(x0;y0;z0), (α): Ax+By+Cz+D = 0

Khoảng cách từ M đến (α) là: 

Cách giải: Khoảng cách từ A đến (α) là: 


Câu 18:

17/06/2026

Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi đó cả nam lẫn nữ là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Xác suất : 

Cách giải:

Số phần tử của không gian mẫu : 

Gọi A là biến cố : “4 học sinh được gọi đó cả nam lẫn nữ”

Khi đó : 

Xác suất cần tìm:


Câu 19:

17/06/2026

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4-2x2+3 trên đoạn 0;3 bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Phương pháp tìm GTLN, GTNN của hàm số y = f(x) trên [a;b]

Bước 1: Tính y’, giải phương trình y’=0 và suy ra các nghiệm  

Bước 2: Tính các giá trị f(a); f(b); f(xi)

Bước 3: So sánh và rút ra kết luận:

Cách giải: TXĐ: D = R


Câu 20:

17/06/2026

Trong không gian  Oxyz, cho điểm A(2; –1;1). Phương trình mặt phẳng (α) đi qua hình chiếu của điểm A trên các trục tọa độ là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Hình chiếu của điểm M(x0;y0;z0) trên trục Ox là điểm M1(x0;0;0)

Hình chiếu của điểm M(x0;y0;z0) trên trục Oy là điểm M2(0;y0;0)

Hình chiếu của điểm M(x0;y0;z0) trên trục Oz là điểm M3(0;0;z0)

Phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng đi qua 3 điểm

A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c), (a,b,c ≠ 0) là: xa+yb+zc=1

Cách giải: Hình chiếu của điểm A(2; –1;1)  trên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt là: (2;0;0), (0; –1;0), (0;0;1)

Phương trình mặt phẳng (α): x2+y-1+z1=1


Câu 21:

17/06/2026

Một người gửi 200 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 0,45%/tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau một tháng, số tiền lãi sẽ nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau đúng 10 tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút ra và lãi suất không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Công thức lãi kép, không kỳ hạn: An = M(1+r%)n

Với: An là số tiền nhận được sau tháng thứ n,

M là số tiền gửi ban đầu,

n là thời gian gửi tiền (tháng),

r là lãi suất định kì (%).

Cách giải: Sau đúng 10 tháng, người đó được lĩnh số tiền:

A10 = 200.(1+0,45%)10 ≈ 209,184 (triệu đồng)


Câu 22:

17/06/2026

Tích giá trị tất cả các nghiệm của phương trình logx32-2logx+1=0 bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Đưa về phương trình bậc hai ẩn logx sử dụng công thức  (giả sử các biểu thức là có nghĩa).

Cách giải: ĐK: x > 0

Tích giá trị tất cả các nghiệm của phương trình là: 10109


Câu 23:

17/06/2026

Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 + 2z + 10 = 0. Giá trị của biểu  thức T = |z1|2 + |z2|2 bằng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Giải phương trình phức bậc hai, suy ra các nghiệm và tính tổng bình phương môđun của các nghiệm đó.

Sử dụng công thức: 

Cách giải:


Câu 24:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(x) = m + 1 có 3 nghiệm thực phân biệt?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Đánh giá số nghiệm của phương trình f(x) = m + 1 bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m + 1

Cách giải:

Số  nghiệm của phương trình f(x) = m + 1 bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x)

và đường thẳng y = m + 1

Để f(x) = m + 1 có 3 nghiệm thực phân biệt thì –2 < m+1 < 4 ó –3 < m < 3


Câu 25:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và A’C’ bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: 

Cách giải:

ABC.A’B’C’ là lăng trụ tam giác đều tất cả các cạnh đều bằng a

=> (ABC) // (A’B’C’) => d(AB;A’C’) = d((ABC);(A’B’C’)) = a


Câu 27:

17/06/2026

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường 4y = x2 và y = x. Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình (H) quanh trục hoành một vòng bằng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Thể  tích vật tròn xoay  khi quay phần giới hạn bởi y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b quanh trục Ox

Cách giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của 4y = x2 và y = x là:


Câu 28:

17/06/2026

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x3-3mx2-9m2x nghịch biến trên khoảng (0;1)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Để hàm số nghịch biến trên  và y’ = 0 tại hữu hạn điểm.

Cách giải: TXĐ: D =R

 nằm trong khoảng 2 nghiệm x1; x2

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1) khi và chỉ khi:

TH1: 

TH2: 

Vậy m≥13 hoặc m≤-1


Câu 29:

17/06/2026

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA=OB=OC=a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng OA và BC bằng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Xác định đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng.

Tính độ dài đoạn vuông góc chung.

Cách giải:

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta có: 

Tam giác OBC: OB = OC => ∆OBC cân tại O, mà M là trung điểm BC 

Từ (1), (2), suy ra: OM là đoạn vuông góc chung của OA và BC => d(OA;BC) = OM

Tam giác OBC vuông tại O, OM là trung tuyến 


Câu 30:

17/06/2026

Hàm số f(x) liên tục trên R và có đúng ba điểm cực trị là –2; –1; 0. Hỏi hàm số y = f(x2 – 2x) có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Đạo hàm của hàm hợp : 

Tìm số nghiệm của phương trình y’ = f’(x2 – 2x) = 0

Cách giải:

 

Vì f(x) liên tục trên R và có đúng ba điểm cực trị  là  –2; –1; 0 nên f’(x) đổi dấu tại đúng ba điểm  –2; –1; 0 và f’(–2) = f’(–1) = f(0) = 0

Giải các phương trình:

: vô nghiệm

 

Như vậy, y’ = 0 có 3 nghiệm x = 0;1;2 và y’ đều đổi dấu tại 3 điểm này. Do đó, hàm số y = f(x2 – 2x) có 3 điểm cực trị


Câu 31:

17/06/2026

Một người thợ  có một khối đá hình trụ. Kẻ hai đường kính MN, PQ của hai đáy sao cho MN vuông góc PQ. Người thợ đó cắt khối đá theo các mặt cắt đi qua 3 trong 4 điểm M, N, P, Q để  thu được khối đá có hình tứ diện MNPQ (hình vẽ). Biết rằng MN = 60cm và thể tích khối tứ diện MNPQ bằng 30dm3. Hãy tìm thể tích của lượng đá bị cắt bỏ (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:Thể tích của lượng đá bị cắt bỏ bằng thể tích của khối hình trụ ban đầu trừ đi thể tích của khối tứ diện MNPQ.

Cách giải:

Dựng hình hộp chữ nhật MQ'NP'.M'QN'P như hình vẽ bên.

Hình chữ  nhật MQ'NP' có hai đường chéo P’Q’, MN vuông góc với nhau => MO’NP’ là hình vuông

Ta có MN = 60cm = 6dm

Diện tích đáy: 

Thể tích khối trụ:

Thể tích của lượng đá bị cắt bỏ: 


Câu 32:

17/06/2026

Gọi  S là tập hợp các số phức z thỏa mãn. Tổng giá trị tất cả các phần tử của S bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Đặt 

Biến đổi để phương trình trở thành 

Cách giải: 

Đặt , ta có:

 => Tổng giá trị tất cả các phần tử của S bằng 1-23i

 

 


Câu 33:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho 2 mặt phẳng (P): x + 2y – 2z +2018 = 0, (Q): x + my + (m – 1)z + 2017 = 0 (m là tham số thực). Khi hai mặt phẳng (P) và (Q) tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì điểm M nào dưới đây nằm trong (Q) ?

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Cho ;  nhận n1→=a1;b1;c1; n2→=a2;b2;c2 lần  lượt là các VTPT. Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng

α;β được tính: cosα;β=cosn1→;n2→=n1→.n2→n1→n2→

Với 00≤α≤900⇒αmin⇔cosαmax

Cách giải: 

(P): x + 2y – 2z +2018 = 0 có 1 VTPT: n1→=1;2;-2

(Q): x + my + (m – 1)z + 2017 = 0 có 1 VTPT: n2→=1;m;m-1

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q):

cosP;Q=cosn1→;n2→=n1→.n2→n1→n2→

Với 00≤α≤900⇒αmin⇔cosαmax

=>((P),(Q))min khi và chỉ khi 

Khi đó, 

Ta thấy: 

 


Câu 34:

17/06/2026

Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình 3tan(π6-x) + tanx.tan(π6-x) + 3tanx = tan2x trên đoạn [0;10π]. Số phần tử của S là:

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng công thức 

Cách giải:

 

 

 

 

Ứng với mỗi giá trị của k ta có 1 nghiệm x.

Vậy số phần tử của S là 20.


Câu 35:

17/06/2026

Trong  không  gian  Oxyz,  cho  các  điểm A(1; –1;1); B(–1;2;3) và đường thẳng d:  x+1-2=y-21=z-33. Đường thẳng ∆ đi qua điểm A, vuông góc với hai đường thẳng AB và d có phương trình là:

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: △⊥d△⊥AB⇒u△→=ud→;AB→

Viết phương trình đường thẳng biết điểm đi qua và VTCP.

Cách giải: d; x+1-2=y-21=z-33 có 1 VTCP u→-2;1;3; AB→=-2;3;2

∆ vuông góc với d và AB => AB nhận u→-2;1;3 và AB→=-2;3;2 là cặp VTPT

=> ∆ có 1 VTCP v→=AB→;u→=(7;2;4)

Phương trình đường thẳng ∆: x-17=y+12=z-14


Câu 36:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh bằng a, SA = a và SA vuông góc với đáy. Tang của góc giữa đường thẳng SO và mặt phẳng (SAB) bằng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Gọi a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mặt phẳng (P).

Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng a và a’.

Cách giải:

Gọi H là trung điểm của AB => OH//AD

ABCD là hình vuông => AD⊥AB; OH⊥AB

Mà OH⊥SA, (vì SA⊥(ABCD))

=> OH⊥(SAB)

=>SH là hình chiếu vuông góc của SO trên mặt phẳng (SAB)

=> (SO,(SAB)) = (SO,SH) = HSO

Ta  có:  OH là đường trung bình của tam giác ABD 

Tam giác SAH vuông tại A 

Tam giác SHO vuông tại H: 


Câu 37:

17/06/2026

Cho hàm số y=x+mx-1 (m là tham số thực) thỏa mãn max2;4y=23. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+dad-bc≠0 luôn đơn điệu trên từng khoảng xác định của nó.

TH1: Hàm số đồng biến trên [2;4] =>  max2;4y=y(4)

TH2: Hàm số nghịch biến trên [2;4] =>  max2;4y=y(2)

Cách giải: Tập xác định: D = R\{1}

Ta có: 

TH1: 

=>Hàm số đồng biến trên 

TH2: 

=> Hàm số nghịch biến trên 

Vậy m = –2

Dựa vào các đáp án ta thấy chỉ có đáp án C thỏa mãn


Câu 38:

17/06/2026

Với n là số nguyên dương thỏa mãn Ank+2An2=100 (Ank là số các chỉnh hợp chập k của tập hợp có n phần tử). Số hạng chứa x5 trong khai triển của biểu thức 1+3x2n là:

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Chỉnh hợp chập k của tập hợp có n phần tử 

Cách giải:

Mà 

Thay lần lượt n = 2;3;4;5;6;7 vào 

n

2

3

4

5

6

7

k

Loại

Loại

Loại

Loại

Loại

Loại

Vậy n = 5

Khi đó, 

Số hạng chứa x5 trong khai triển ứng với i = 5. Số hạng đó là: 


Câu 40:

17/06/2026

Biết ∫0π3x2dx(xsinx+cosx)2=-aπb+cπ3+d3, với a,b,c,d ∈. Tính P = a + b + c + d

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nhân cả tử và mẫu với cosx, sau đó sử dụng phương pháp tích phân từng phần.

Cách giải:

 

 

=>a = 4, b = 3, c = 1, d = 1 => a + b + c + d = 9


Câu 42:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng (P) đi qua M  và cắt trục x’Ox, y’Oy, z’Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho OA = 2OB = 3OC > 0

Xem đáp án

Đáp án C

Cách giải:

Gọi tọa độ các giao điểm : A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) (a;b;c ≠ 0)

Khi đó phương trình mặt phẳng (P) có dạng đoạn chắn: xa+yb+zc=1

Vì OA = 2OB = 3OC > 0 nên |a| = 2|b| = 3|c| > 0

TH1: a = 2b = 3c

TH2: a = – 2b = 3c

TH3: a =  2b = –3c

TH4: –a =  2b = –3c

Vậy có 3 mặt phẳng (P) thỏa mãn yêu cầu đề bài


Câu 43:

17/06/2026

Xét các số thực dương x, y  thỏa mãn log3x+yx2+y2+xy+2= x(x-3) + y(y-3) + xy. Tìm giá trị Pmax của biểu thức P=3x+2y+1x+y+6

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

- Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, từ đó đánh giá giá trị lớn nhất của biểu thức.

Cách giải:

 

<=>  

 

 

  (2)

Đặt  

=> f(t) đồng biến trên (0;+∞) 

<=>

<=>

Khi đó, 

vì 

Vậy Pmax = 1 khi và chỉ khi 


Câu 44:

17/06/2026

Cho (H) là đa giác đều 2n đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O . Gọi S là tập hợp các tam giác có 3 đỉnh là các đỉnh của đa giác (H). Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập S, biết rằng xác suất chọn một tam giác vuông trong tập S là 329. Tìm n?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Số tam giác vuông bằng số  đường kính của đường tròn có đầu mút  là 2 đỉnh của đa giác (H)  nhân với (2n – 2) tức là số đỉnh còn lại của đa giác.

Cách giải: Số phần tử của không gian mẫu: nΩ=C2n3

Tam giác vuông được chọn là tam giác chứa một cạnh là đường kính của đường tròn tâm O.

Đa giác đều 2n đỉnh chứa 2n đường chéo là đường kính của đường tròn tâm O, mỗi đường kính tạo nên 2n – 2 tam giác vuông.

Do đó số tam giác vuông trong tập S là: 

Xác suất chọn một tam giác vuông trong tập S :


Câu 45:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ  đứng  ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác cân với AB = AC = a và góc BAC = 1200, cạnh bên BB’ = a,  gọi I là trung điểm của CC’. Côsin góc tạo bởi mặt phẳng (ABC) và (AB’I) bằng:

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Phương pháp tọa độ hóa.

Cách giải:

Cách 1:

Gọi O là trung điểm của BC.

Tam giác ABC là tam giác cân, AB = AC = a, BAC^=1200

Ta gắn hệ trục tọa độ như hình bên:

Trong đó, O(0;0;0); A(0;a2;0); B' (a32;0;a); I(-a32;0;a2)

Mặt phẳng (ABC) trùng với mặt phẳng (Oxy) và có VTPT là n1→=(0;0;1)

IB'→=a3;0;a2; IA→=a32;a2;-a2

Mặt phẳng (IB’A) có 1 VTPT n2→=23;0;1;3;1;-1=1;33;23

Côsin góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (IB’A) :

cos((ABC);(AB'I)) = |cos(n1→;n2→)| =

Cách 2:

Trong (ACC’A’) kéo dài AI cắt AC’tại D.

Trong (A’B’C’) kẻ A’H⊥B’D  ta có:

=> 

Ta dễ dàng chứng minh được C’ là trung điểm của AD’

=>

Xét tam giác A’B’D có

B'D = 

=>

Xét tam giác vuông AA'H có :

=>


Câu 46:

17/06/2026

Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0;1] thỏa mãn f(1)=35; ∫01f'(x)2dx=49; ∫01x3f(x)dx=37180. Tích phân ∫01f(x)-1dx=?

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng công thức tích phân từng phần: 

Cách giải:

Ta có: 

Mà  suy ra  

Xét

 

Khi đó, 

Mà 


Câu 47:

17/06/2026

Cho hàm số y = x3 + 3x2 + 9x + 3 có đồ thị (C). Tìm giá trị thực của tham số k để  tồn tại hai tiếp tuyến phân biệt với đồ thị (C) có cùng hệ số  góc k, đồng thời đường thẳng đi qua các tiếp điểm của hai tiếp tuyến đó với (C) cắt trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho OB = 2018OA

Xem đáp án

Đáp án D

Cách giải: TXĐ: D = R

Gọi  là 2 tiếp điểm

 

Tiếp tuyến tại M, N của (C) có hệ số góc đều bằng

 

Theo đề bài, ta có: OB = 2018OA => Phương trình đường thẳng MN có hệ số góc bằng 2018 hoặc – 2018.

TH1: Phương trình đường thẳng MN có hệ số góc là

 

 

 

 

 

 

 là nghiệm của phương trình 

TH2:  MN có hệ số góc là 2018. Dễ đang kiểm rằng : Không có giá trị của thỏa mãn.

Vậy k = 6042


Câu 48:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz,  cho ba điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) với  a, b, c  là những số thực dương thay đổi sao cho a2 + 4b2 + 16c2 = 49. Tính tổng F = a2 + b2 +c2 sao cho khoảng cách từ  O đến (ABC) là lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

- Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng đi qua 3 điểm

A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c). (a, b,c khác 0): xa+yb+zc=1

- Sử dụng bất đẳng thức: 

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi xa=yb=zc

Cách giải:

A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c). (a, b,c > 0)

Mặt phẳng (ABC) có phương trình: xa+yb+zc=1

Khoảng cách từ O đến (ABC):

Ta có: 

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:

=> 


Câu 49:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y’ = f’(x) có đồ thị như hình bên. Hàm số y = f(x2) đồng biến trên khoảng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tính y’, giải bất phương trình y’>0

Cách giải:

Với


Câu 50:

17/06/2026

Cho hình hộp chữ  nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 1, BC = 2, AA’ = 3. Mặt phẳng (P) thay đổi và luôn  đi  qua  C’, mặt phẳng (P) cắt các tia  AB, AD, AA’ lần lượt tại E, F, G (khác  A). Tính  tổng T = AE + AF + AG sao cho thể tích khối tứ diện AEFG nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

Cách giải:

Gắn hệ trục Oxyz, có các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các tia AB, AD, AA’.

A(0;0;0), B(1;0;0), C(1;2;0), D(0;2;0), A’(0;0;3), B’(1;0;3), C’(1;2;3), D’(0;2;3)

(P) cắt các tia AB, AD, AA’ lần lượt tại E, F, G (khác A). Gọi E(a;0;0), F(0;b;0), G(0;0;c), (a,b,c > 0)

Phương trình mặt phẳng (P): xa+yb+cz=1

Thể tích tứ diện AEFG: 

Ta có: 

=>Vmin = 27 khi và chỉ khi 

Khi đó, T = AE + AF + AG = a + b + c = 3 + 6 + 9 = 18


Bắt đầu thi ngay