Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 8)
-
642 lượt thi
-
15 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
07/09/2026Thể tích bể nước là 3 × 1,2 × 1,5 = 5,4 (m3)
Đổi: 5,4m3 = 5400 dm3 = 5400 (l)
Lượng nước trong bể hiện có là 5400 × 40 : 100 = 2160 (l)
Lượng nước trong bể sau khi đổ thêm là 5400 × 90 : 100 = 4860 (l)
Lượng nước cần phải đổ thêm là 4860 – 2160 = 2700 (l).Câu 2:
07/09/2026Coi số cây đội công nhân phải trồng là 1 đơn vị.
Phân số chỉ số cây ngày thứ hai trồng được là (số cây)
Phân số chỉ số cây ngày thứ ba trồng được là (số cây)
Đội công nhân trồng được số cây là (cây)Câu 3:
07/09/2026Tìm diện tích hình vuông ABCD, biết hình tròn có diện tích bằng 50,24 cm2.

Gọi bán kính của hình tròn tâm O là r.
Ta có: r = OA = OB
Ta có r × r × 3,14 = 50,24
r × r = 50,24: 3,14
r × r = 16
Diện tích tam giác OAB là
SOAB = × OA × OB = × r × r = × 16 = 8 cm2
Vì SABCD = 4 × SOAB nên diện tích hình vuông ABCD là 8 × 4 = 32 cm2.Câu 4:
07/09/2026Một xe khách đi từ Mỹ Đình đến Hạ Long mất 2 giờ. Một xe máy đi từ Hạ Long đến Mỹ Đình mất 3 giờ. Tính quãng đường từ Mỹ Đình đến Hạ Long, biết vận tốc của xe khách hơn vận tốc của xe máy là 20 km/giờ. Nếu hai xe khởi hành cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại một địa điểm cách Mỹ Đình bao nhiêu ki-lô-mét?
Trên cùng một quãng đường, thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Ta gọi thời gian xe khách đi từ Mỹ Đình đến Hạ Long là t1, thời gian xe máy đi từ Hạ Long đến Mỹ Đình là t2; vận tốc của xe khách là v1, vận tốc của xe máy là v2.
Ta có . Vận tốc của xe máy là 20 : (3 – 2) × 2 = 40 (km/giờ)
Quãng đường từ Mỹ Đình đến Hạ Long dài là 40 × 3 = 120 (km).
Nếu chia quãng đường ra làm 5 phần, quãng đường xe khách đến địa điểm gặp nhau là 3 phần. Vậy nếu hai xe khởi hành cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại địa điểm
cách Mỹ Đình là 120 : 5 × 3 = 72 (km).
Đáp số: Quãng đường Mỹ Đình – Hạ Long: 120 km.
Câu 5:
07/09/2026Cho hình vẽ bên, diện tích của ba tam giác lần lượt là 5 cm2, 8 cm2, 10 cm2. Tính diện tích phần tứ giác tô đâm.

Đặt tên các điểm như hình vẽ.
Diện tích phần tô đậm cần tính là diện tích của tứ giác AMON.
Ta có mà 2 tam giác này chung đáy BO nên chiều cao hạ từ M xuống BO bằng chiều cao hạ từ C xuống BO.
Tam giác MON và tam giác NOC có chung đáy ON và chiều cao hạ từ M xuống ON bằng chiều cao hạ từ C xuống ON nên .
Suy ra SMON = SNOC = (cm2).
Ta có mà 2 tam giác này có chung đáy CN nên chiều cao hạ từ M xuống CN bằng chiều cao hạ từ B xuống CN.
Tam giác AMC và tam giác ABC có chung đáy AC, chiều cao hạ từ M xuống AC bằng chiều cao hạ từ B xuống AC nên .
Ta có SAMC + SBMC = SABC nên suy ra SBMC = SABC – SAMC = SABC – SABC = SABC.
Do đó SABC = 3SBMC = 3 × (5 + 10) = 45 (cm2).
Diện tích tam giác AMC là (cm2).
Diện tích tứ giác AMON là 30 – 8 = 22 (cm2).
Câu 6:
07/09/2026Một bạn quan sát đồng hồ điện tử có dạng HH:MM (hai chữ số hiển thị giờ, hai chữ số hiển thị phút). Bạn đó lấy hiệu của thời gian lớn nhất có trên đồng hồ với thời gian mà tổng các chữ số có thể nhận là lớn nhất. Biết đồng hồ hiển thị theo dạng 24 giờ từ 00 : 00 đến 23 : 59. Tìm hiệu thời gian đó.
Chọn B
Thời gian lớn nhất trên đồng hồ là 23 : 59 (23 giờ 59 phút)
Thời gian mà tổng các chữ số có thể nhận lớn nhất là 19 : 59 (19 giờ 59 phút)
Vậy hiệu thời gian đó là 23 giờ 59 phút – 19 giờ 59 phút = 4 giờ.
Câu 7:
07/09/2026Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số sao cho khi đem số đó chia cho 200 ta được số dư là số dư lớn nhất có thể.
Chọn A
Số dư lớn nhất có thể nhỏ hơn số chia 1 đơn vị.
Vậy số dư trong phép chia cho 200 là 199.
Số có 4 chữ số nhỏ nhất chia hết cho 200 là 1000.
Do đó số cần tìm là 1000 +199 = 1199.
Câu 8:
07/09/2026Cứ 3 lít mật ong thì cân nặng 4,2 kg. Mỗi bình thủy tinh cân nặng 0,3 kg thì có thể chứa được 2 lít mật ong. Hỏi 4 bình như thế, mỗi bình chứa 2 lít mật ong cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
Chọn D
Hai lít mật ong cân nặng là 4,2 : 3 × 2 = 2,8 (kg)
Bình chứa hai lít mật ong cân nặng là 2,8 + 0,3 = 3,1 (kg)
Vậy 4 bình như thế cân nặng là 3,1 × 4 = 12,4 (kg).
Câu 9:
07/09/2026Học sinh khối 6 của trường THCS Cầu Giấy tham gia triển lãm tranh ngoài trời. Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 6 bạn nam và 6 bạn nữ thì còn thừa 20 bạn nam. Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 7 bạn nam và 5 bạn nữ thì thừa 20 bạn nữ. Hỏi khối 6 trường THCS Cầu Giấy có bao nhiêu bạn nam?
Chọn D
Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 6 bạn nam và 6 bạn nữ thì còn thừa 20 bạn nam nên số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 20 bạn.
Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 7 bạn nam và 5 bạn nữ thì còn thừa 20 bạn nữ, do đó nếu ta bớt đi 20 bạn nữ thì số bạn nữ bằng số bạn nam.
Khi đó số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 20 + 20 = 40 (bạn)
Phân số chỉ 40 bạn là .
Số bạn nam là 40 : 2 × 7 = 140 (bạn).
Câu 10:
07/09/2026Coi giá mua chiếc bàn là 100% vậy giá niêm yết là
100% + 20% = 120% (giá mua)
Giá bán chiếc bàn là 120% × 80% = 96% (giá mua)
840 000 đồng tương ứng với 100% – 96% = 4% (giá mua)
Vậy giá mua chiếc bàn là 840000 : 4% = 21000000 (đồng).Câu 11:
07/09/2026Vì Chiến có số điểm 10 bằng trung bình cộng của 3 bạn nên số điểm 10 của Chiến cũng bằng trung bình cộng số điểm 10 của An và Bình.
Vậy số điểm 10 của Chiến là (34 + 28) : 2 = 31 (điểm 10)
Nếu Dũng có được 6 điểm 10 nữa thì số điểm 10 của Dũng bằng trung bình cộng số điểm 10 của 3 bạn An, Bình, Chiến. Vậy trung bình cộng số điểm 10 của 4 bạn là (34 + 28 + 31 – 6) : 3 = 29 (điểm 10)
Số điểm 10 của Dũng là 29 – 6 = 23 (điểm 10).Câu 12:
07/09/2026Tổng quãng đường hai xe đi kể từ lúc xuất phát cho đến khi vượt qua nhau 70 km là 150 + 70 = 220 (km)
Vì hai xe đi ngược chiều nhau nên trong một giờ cả hai xe đi được quãng đường là 65 + 45 = 110 (km)
Thời gian hai xe vượt qua nhau 70km là 220 :110 = 2 (giờ).Câu 13:
07/09/2026Cho hai hình vuông ABCD và MNDQ lần lượt có cạnh là 12 cm và 10 cm. Nói Q và B, gọi P là giao điểm của QB và AD. Tính diện tích hình tô đậm.

Nối N với B và nối P với B.

Ta có: SNPB = SNPC (hai tam giác chung đáy NP, chiều cao kẻ từ đỉnh B bằng chiều cao kẻ từ đỉnh C xuống đáy NP).
Vậy phần diện tích tô đậm SNCPQ = SNPQ + SNPB
Ta có: AN = 12 – 10 = 2 (cm); QC = 10 +12 = 22 (cm)
Diện tích hình vuông ABCD là
SABCD = 12 × 12 = 144 (cm2)
Diện tích hình vuông MNDQ là SMNDQ = 10 × 10 = 100 (cm2)
Diện tích tam giác MNQ là SMNQ = 10 × 10 : 2 = 50 (cm2)
Diện tích tam giác ABN là SABN = 12 × 2 : 2 = 12 (cm2)
Diện tích tam giác BQC là SBQC = 22 × 12 : 2 = 132 (cm2)
Vậy phần diện tích tô đậm là
SABCD + SMNDQ – SMNQ – SABN – SQBC = 144 + 100 – 50 –12 – 132 = 50 (cm2)Câu 14:
07/09/2026Hai vòi nước cùng chảy vào bể thì sau 8 giờ bể đầy nước. Nếu chỉ mở vòi A chảy trong 5 giờ rồi khóa lại, sau đó mở vòi B chảy tiếp thì vòi B cần chảy thêm 20 giờ mới đầy bể. Hỏi nếu vòi B chảy một mình thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
Trong 1 giờ cả hai vòi nước chảy được (bể).
Giả sử vòi A chảy 5 giờ, thì vòi B cũng chảy cùng 5 giờ để hai vòi cùng chảy.
Do đó thời gian của vòi B chảy còn lại là 20 – 5 = 15 (giờ).
Khi mở hai vòi trong 5 giờ thì lượng nước đã đầy được (bể)
Lượng nước còn lại để vòi B chảy tiếp là (bể)
Vòi B chảy 15 giờ được bể, vậy trong 1 giờ vòi B chảy được (bể)
Thời gian vòi B chảy một mình để đầy bể là (giờ)
Đáp số: 40 giờ.
Bài thi liên quan
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 1)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 2)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 3)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 4)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 5)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 6)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 7)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 9)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 10)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 11)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (878 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (760 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 2) (711 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 1) (693 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4) (658 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 5) (581 lượt thi)

