Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 3)
-
640 lượt thi
-
15 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
07/09/2026Cho dãy số: ,...
Tìm số hạng thứ 38 của dãy số.Nhận xét: Tử số của các phân số là 1. Mẫu là tích của hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp.
Số thứ 1.
Số thứ 2.
Số thứ 3.
…
Tổng quát: Phân số thứ n là: .
.
Vậy phân số thứ 38 của dãy số là .Câu 3:
07/09/2026Miếng bìa hình chữ nhật được cắt thành hai miếng bìa hình chữ nhật bé có kích thước giống nhau và hai miếng bìa hình vuông có diện tích là 81 cm2 và 25 cm2. Tính tỉ số chu vi miếng bìa hình chữ nhật lớn và hình chữ nhật bé.

Diện tích hai miếng bìa hình vuông là 81cm2 và 25cm2 nên cạnh hai hình vuông lần lượt là 9cm và 5cm. Do hai hình chữ nhật có kích thước giống nhau nên:
Chiều rộng miếng bìa hình chữ nhật bé là (9 − 5) : 2 = 2 (cm).
Chiều dài miếng bìa hình chữ nhật lớn là 9 + 5 = 14 (cm).
Chu vi miếng bìa hình chữ nhật lớn là (14 + 9) × 2 = 46 (cm).
Chu vi miếng bìa hình chữ nhật bé là (5 + 2) × 2 = 14 (cm).
Tỉ số chu vi:Câu 4:
07/09/2026Chu vi bằng 3 lần chiều dài nên tỉ số nửa chu vi và chiều dài là:
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ thì chiều rộng bằng nửa chiều dài.
Chiều dài là: 20 × 2 = 40 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 20 × 40 = 800 (cm2)
Câu 5:
07/09/2026Ta giả sử khi mua bánh Pizza loại 30000 đồng thì mỗi chiếc bánh mua kèm thêm 1 cốc trà sữa có giá 10000 đồng. Như vậy số tiền mỗi suất ăn của các bạn lớp 5A là cần 40000 đồng.

Vì nếu mua loại Pizza có giá 40000 đồng một chiếc thì 4 bạn không có bánh ăn nên để mỗi bạn lớp 5A đều được ăn bánh loại 40000 đồng thì cần thêm số tiền ngoài quỹ đã trích là: 40000 × 4 = 160000 (đồng).
Để mua mỗi bạn một bánh Pizza loại 30000 đồng và 1 cốc trà sữa có giá 10000 đồng mà vẫn thừa ra 160000 đồng thì số tiền cần thêm là:
160000 + 160000 = 320000 (đồng).
Số tiền cần thêm này chính là số tiền cần mua thêm cho mỗi bạn 1 cốc trà sữa 10000 đồng.
Vậy số bạn học sinh của lớp 5A là:
320000 : 10000 = 32 (học sinh).
Số tiền quỹ là 30000 × 160000 = 1120000 đồng.
Cách khác:
Số tiền quỹ trích ra là A.
Số tiền đủ để mua mỗi bạn 1 chiếc bánh loại 30000 đồng là B.
Số tiền đủ để mua mỗi bạn 1 chiếc bánh loại 40000 đồng là C.

Số tiền đủ để mua loại bánh 40000 đồng nhiều hơn số tiền đủ để mua loại bánh 30000 đồng là 160000 + 160000 = 320000 (đồng)
Mỗi bạn học sinh khi mua bánh loại 40000 đồng đắt hơn bánh loại 30000 đồng là 40000 – 30000 = 10000 (đồng)
Số học sinh của lớp 5A là 320000 : 10000 = 32 (học sinh)
Số tiền quỹ lớp 5A trích ra là 30000 × 32 + 160000 = 1120000 (đồng).Câu 6:
07/09/2026Số gạo dự trữ đủ cho 1 người ăn trong số ngày là: 150 × 20 = 3000 (ngày).
Thực tế:
Số gạo đủ ăn trong số ngày là: 20 – 8 = 12 (ngày).
Số người ăn thực tế là: 3000 : 12 = 250 (người).
Số người chuyển đến thêm là: 250 – 150 = 100 (người).Câu 7:
07/09/2026Một ngày hai bạn cùng làm được (công việc).
Khi làm chung được 7 ngày, cả hai đã hoàn thành được (công việc).
Anh phải làm một mình công việc trong 9 ngày
Mỗi ngày Anh làm được (công việc).
Vậy, nếu làm một mình Anh cần ngày để hoàn thành hết công việc.Câu 8:
07/09/2026Nhận xét: Khi bỏ thêm bi màu vàng vào trong hộp thì:
+ Số bi vàng tăng và tổng số bị tăng.
+ Số bi không phải màu vàng không đổi.
Số bi không phải màu vàng có trong hộp là:
200 × (100% – 45%) = 110 (viên).
Sau khi cho một số bi vàng vào hộp thì số bi không phải màu vàng chiếm 100% – 60% = 40% là 110 viên.
Vậy tổng số bi là: 110 : 40% = 275 (viên).
Người ta đã cho vào trong hộp số viên bi vàng là: 275 – 200 = 75 (viên bi).Câu 9:
07/09/2026Nhận xét: giá bán = tiền lãi + tiền vốn.
Tiền lãi bằng 25% giá bán. Do đó
Tiền vốn = giá bán – tiền lãi = 100% – 25% = 75% giá bán
Cửa hàng bán hộp bánh có giá 45000 : 75% = 60000 (đồng).Câu 10:
07/09/2026Nhận xét: Dãy gồm các số chẵn.
Số 0 có 1 số hạng.
Số 2 có 3 số hạng.
Số 4 có 5 số hạng.
…
→ Số 18 có 19 số hạng
Vậy dãy có số các số hạng nhỏ hơn 20 là :
1 + 3 + 5 +... + 19 = (19 + 1) × 10 : 2 = 100 (số hạng)Câu 11:
07/09/2026- Nếu x > y thì nên .
Vậy y < 4, do đó y nhận các giá trị 1, 2, 3
+ Khi y = 1, 2 thì loại
+ Khi y = 3 thì , x = 12
- Nếu x < y thì: nên , vậy x < 4
+ Khi x = 1 thì loại.
+ Khi x = 2 thì , y = 8.
+ Khi x = 3 thì . LoạiCâu 12:
07/09/2026Đi bộ 7 giờ và đi ngựa 5 giờ được 80km.
Đi ngựa 11 giờ rồi quay lại đi bộ 7 giờ thì di chuyển được 64km

Nhìn vào sơ đồ thì 16 giờ đi ngựa được số ki-lô-mét là: 80 + 64 = 144 (km)
1 giờ người đó đi ngựa được số ki-lô-mét là: 144 : 16 = 9 (km).Câu 13:
07/09/2026Lớp 5A có số học sinh là học sinh trung bình, số học sinh giỏi bằng số học sinh khá và không có học sinh yếu kém. Biết số học sinh giỏi hơn số học sinh trung bình 2 bạn. Tính số học sinh của lớp 5A.
Tổng số học sinh giỏi và khá chiếm số phần là (tổng số học sinh)
Số học sinh giỏi chiếm số phần là: (tổng số học sinh)
Số học sinh giỏi hơn số học sinh trung bình 2 bạn nên tổng số học sinh lớp 5A là: (học sinh).
Câu 14:
07/09/2026
Đổi 36 km/giờ = 10 m/giây; 12 km/giờ = m/giây.
Tại cùng một thời điểm, đoàn tàu và xe đạp chuyển động cùng chiều với nhau; đoàn
tàu và xe máy chuyển động ngược chiều với nhau.
Trong 1 giây cả tàu và xe máy đi được quãng đường là: (m).
Vận tốc của đoàn tàu là: (m/giây) = 60 km/giờ.
Thời gian để đoàn tàu vượt qua người đi xe đạp là: (giây).
Câu 15:
07/09/2026Cho tam giác ABC, có BC = 6 cm, đường cao AH = 30 cm. Trên cạnh AB lấy điểm D [i]và E sao cho AE = ED = DB. Trên AC lấy điểm G và K sao cho AK = GK = GC. Tính diện tích hình DEKG
Diện tích tam giác ABC là: 60 × 30 : 2 = 900(cm)
Nối KD và CD. Ta có

+) SADC = SABC (chung đường cao từ đỉnh C và AD = AB).
+) SKDG = SADC (chung đường cao từ đỉnh D và KG = AC).
Do đó SKDG = ×SABC = × SABC.
Diện tích của hình DEKG là: SDEKG = SKDG + SKED = × SABC = 300 (cm2)
Bài thi liên quan
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 1)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 2)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 4)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 5)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 6)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 7)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 8)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 9)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 10)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 11)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (878 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (760 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 2) (711 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 1) (693 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4) (658 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 5) (581 lượt thi)
