Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 4)
-
633 lượt thi
-
15 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
07/09/2026Số chia hết cho 12 thì chia hết cho 3 và 4. Các số chia hết cho 4 có 2 chữ số tận cùng tạo thành số chia hết cho 4.
Muốn số đó bé nhất ta chọn các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn và hàng trăm bé nhất.
Số phải tìm có dạng .
Giờ ta cần chọn c, d để c, d khác nhau và khác 0, 1, 2 thỏa mãn chia hết cho 4 đồng thời 1 + 0 + 2 + c + d chia hết cho 1.
Ta chọn được c = 3, d = 6 thỏa mãn.
Vậy số thỏa mãn đề bài là 10236.Câu 3:
07/09/2026Vì số tiền loại 1000 bằng số tiền loại 2000 nên số tờ 1000 gấp đôi số tờ 2000.
Nếu thay 2 tờ tiền 1000 và 1 tờ tiền 2000 bởi 3 tờ tiền 5000 ta sẽ được toàn bộ 15 tờ 5000.
Khi đó tổng số tiền là 15 × 5000 = 75000 (đồng)
Số tiền chênh ra so với thực tế là 75000 – 42000 = 33000(đồng).
Mỗi lần thay 2 tờ 1000 và 1 tờ 2000 bằng 3 tờ 5000 thì số tiền chênh ra là
3 × 5000 − 2 × 1000 – 2000 = 11000 đồng.
Vậy số lần thay hay số tờ 2000 là 33000 : 11000 = 3(tờ). Số tờ 1000 là 6 tờ, số tờ 5000 là 6 tờ.Câu 4:
07/09/2026Đường kính tăng lên 20% thì bán kính cũng tăng lên 20%.
Lúc đầu diện tích hình tròn là R × R × 3,14.
Lúc sau diện tích hình tròn là (1,2 × R) × (1,2 × R) × 3,14 = R × R × 3,14 × 1,44 = R × R × 3,14 × 144%.
Vậy diện tích tăng lên 44%.Câu 5:
07/09/2026Ta có
(số thứ 2) = (số thứ 1) + 4 × 1
(số thứ 3) = (số thứ 2) + 4 × 2
...
(số thứ 100) = (số thứ 99) + 4 × 99.
Cộng theo từng vế và bỏ thành phần bằng nhau ta được
(số thứ 100) = (số thứ 1) + 4 × (1 + ... + 99)
= 3 + 4 ×Câu 6:
07/09/2026Số vi khuẩn còn lại là: 1% × 2000 = 20 (con)
Thống kê theo thời gian số vi khuẩn như sau
40 phút lần 1: 20 × 2 (con).
40 phút lần 2: 20 × 2 × 2 (con).
...
40 phút lần n: 20 ×
(con).
Kiểm tra thấy để số vi khuẩn phục hồi lại 2000 con thì n ít nhất phải bằng 7. Vậy cần ít nhất 280 phút để số vi khuẩn phục hồi lại như lúc đầu.
Câu 7:
07/09/2026Gọi thời gian mà ô tô đi từ A tới B với vận tốc 45 km/giờ là t45 (giờ).
Gọi thời gian mà ô tô đi từ A tới B với vận tốc 60 km/giờ là t60 (giờ).
Trên cùng quãng đường thì vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có mà hiệu t45 – t60 = 60 (phút)
Ta tính được t45 = 240 phút = 4 giờ.
Quãng đường AB dài là 4 × 45 = 180 (km).
Đi với vận tốc 50 km/giờ thì ô tô đến B hết thời gian là
180 : 50 = 3,6 (giờ) = 3 giờ 36 phút.Câu 8:
07/09/2026Các khối lập phương không có bất cứ mặt nào được sơn màu đỏ là các khối lập phương nằm bên trong tạo thành khi bỏ các lớp mặt ngoài của khối lập phương lớn.
Ta có 27 = 3 × 3 × 3
Vậy cạnh hình lập phương lớn là 3 + 1 + 1 = 5 (dm).
Thể tích khối lập phương lớn là 5 × 5 × 5 = 125(dm3).Câu 9:
07/09/2026112 viên bị tạo thành 112 khoảng cách.
Ta có 112 : 2 = 56
Viên số 1 đối diện viên số 1 + 56 = 57.
Viên số 2 đối diện viên 2 + 56 = 58.
…
Viên số 19 đối diện viên số 19 + 56 = 75.Câu 10:
07/09/2026Vì trong bốn lọ bi còn lại, số bi màu đỏ gấp 3 lần số bi màu xanh nên tổng số bi còn lại phải là một số chia hết cho 4.
Tổng các số 23 + 24 + 25 + 28 + 39 = 139.
Ta thấy 139 chia 4 dư 3 mà tổng số bi còn lại chia hết cho 4 nên số bi An cho Bình chia 4 dư 3.
Trong các số 23, 24, 25, 28, 39 chỉ có 39 và 23 chia 4 dư 3. Thử 2 trường hợp thì lo cho đi là lo bi có 39 viên. 3 lọ 23, 24, 28 là bi đỏ và lọ 25 là bi xanh.Câu 11:
07/09/2026Hiệu số tuổi mẹ với con nhỏ và mẹ với con lớn không thay đổi theo thời gian.
Tổng số tuổi 3 mẹ con 9 năm nữa là 48 + 3 × 15 = 93 (tuổi)
Mẹ hơn con nhỏ 30 tuổi và hơn con lớn 24 tuổi nên con lớn hơn con nhỏ 6 tuổi.
Ta có sơ đồ tuổi 3 mẹ con tại thời điểm 9 năm sau:

Tuổi của mẹ 9 năm nữa là (93 – 6 – 30) : 3 + 30 = 49 (tuổi)
Tuổi của mẹ hiện nay là 49 – 9 = 40 (tuổi).Câu 12:
07/09/2026Với cách ngồi mỗi bàn 4 bạn có 5 bạn thừa ra. Giả sử với cách sắp xếp này ta cho thêm mỗi bàn một bạn nữa, như vậy số học sinh sẽ tăng thêm so với ban đầu là 5 + 5 × 1 = 10 (bạn).
Vậy lớp 5A có số bàn là 10 : (5 – 4) = 10 (bàn).Câu 13:
07/09/2026Thực đơn giải khát của một nhà hàng có 4 vị sữa, 9 vị kem và 3 cốc đựng kem khác kích cỡ. Mỗi người có thể mua một vị sữa hoặc một vị kem và đựng trong một loại cốc. Hỏi nhà hàng có thể phục vụ được tối đa bao nhiêu người để mỗi người đều có thực đơn khác nhau?
Đồ uống gồm 4 vị sữa kết hợp 3 cỡ cốc cho ta 12 lựa chọn. 9 vị kem và 3 cỡ cốc cho ta 27 lựa chọn. Vậy nhà hàng phục vụ tối đa được 39 vị khách để mỗi người có thực đơn khác nhau.
Câu 14:
07/09/2026Cho tam giác ABC có diện tích 180 cm2. Trên cạnh BC lấy các điểm M và N sao cho BM = CN = . Nối AM, AN. Gọi O là trung điểm của AM, giao điểm của AN với CO là I, kéo dài BO cắt AN tại K. Tính diện tích tam giác OIK.

Đầu tiên xác định tỉ số AK và AN
Ta có BM = CN = nên BM = CN = MN.
Theo đề bài:
BN = 2BM nên SBON = 2SBOM (chung chiều cao hạ từ O) (1).
Ta có OA = OM nên SBOM = SABO (chung chiều cao hạ từ B) (2).
Từ (1) và (2) suy ra SBON = 2SABO, mà hai tam giác chung đáy BO nên chiều cao hạ N gấp đôi chiều cao hạ A, kéo theo SBKN = 2SBKA, mà hai tam giác này chung chiều cao hạ từ B nên KN = 2KA hay AN = 3AK.

Xác định tỉ số AI và IN. Xét tam giác AMC có:
CN = MN nên SANM = SACN = SACM kéo theo SAMI =SACI
AO = OM nên SAOC = SMOC = SACM kéo theo SMCI =SACI
Vậy SMCI =SACI =SAMI hay SMCI =SACI =SAMI = SACM , ta được SAMI =SACM .
Ta lại có SANM = SACM nên SAMI =SANM , kéo theo AI= AN.
Như vậy ta được AN=3AK; AI= AN; KI= AN.
Vậy SOIK= SAON= SAMN= SABC= =10 cm2
Câu 15:
07/09/2026Mỗi ô trong hình vuông kích thước 5 x 5 (hình bên) được điền một trong các số từ 0 đến 24. Biết rằng tổng các số trong các hàng, các cột, hai đường chéo đều bằng nhau và các số trong các ô là khác nhau. Tìm a, b, c, d.

Tổng các số trong bảng là: 1 + 2 + 3 + ... + 24 = 300.
Mà tổng các số theo đường chéo, hàng ngang, cột dọc bằng nhau;
Do đó tổng các số mỗi hàng, mỗi cột và hai đường chéo bằng 300 : 5 = 60.
Kí hiệu ô ở hàng i và cột j là Oij ta được:
Từ tổng các số trong các ô ở cột 5 bằng 60 ta được O35 = b = 24.
Từ tổng các số trong các ô ở đường chéo AC bằng 60 ta được: O44 = 22, từ O44 = 22 và tổng các số trong các ô ở hàng 4 bằng 60 ta được O41 = d = 9.

Từ tổng các số trong các ô ở đường chéo BD bằng 60 ta được O51 = 13 → O21 = 21
Từ đó: O23 = 8; O32 = 6; O14 = 5.
Còn 4 số: 23, 19, 04, 20 cần điền vào 4 ô: O12, O13, O52, O53.
Từ tổng các số trong các ô ở hàng 1 và hàng 5 bằng 60 ta được
O12 + O13 = 27; O52 + O53 = 39.
Từ tổng các số trong các ô ở cột 2 và cột 3 bằng 60 ta được
O12 + O52 = 42; O13 + O53 = 24.
Vậy O12 = a = 23; O52 = c = 19; O13 = 4; O53 = 20.
Kết luận: a = 23; b = 24; c = 19; d = 9.
Bài thi liên quan
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 1)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 2)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 3)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 5)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 6)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 7)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 8)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 9)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 10)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 11)
-
15 câu hỏi
-
60 phút
-
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (878 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 3) (760 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 2) (711 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 1) (693 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4) (658 lượt thi)
- Đề kiểm tra khảo sát đầu năm môn Toán lớp 5 cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 5) (581 lượt thi)
