Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
-
429 lượt thi
-
38 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
20/07/2026Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 20 con mèo vừa chào đời.
|
Cân nặng (gam) |
\(\left[ {90;95} \right)\) |
\(\left[ {95;100} \right)\) |
\(\left[ {100;105} \right)\) |
\(\left[ {105;110} \right)\) |
\(\left[ {110;\,115} \right)\) |
|
Số lượng |
3 |
3 |
6 |
6 |
2 |
Hãy cho biết có bao nhiêu con mèo có cân nặng nhỏ hơn 100 gam trong mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng là: B
Số con mèo có cân nặng nhỏ hơn 100 gam trong mẫu số liệu trên là 3 + 3 = 6 (con).
Câu 2:
20/07/2026Người ta tiến hành phỏng vấn 50 người về một mẫu áo phông mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm 100. Kết quả được trình bày trong bảng sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {50;\,60} \right)\) |
\(\left[ {60;\,70} \right)\) |
\(\left[ {70;\,80} \right)\) |
\(\left[ {80;\,90} \right)\) |
\(\left[ {90;\,100} \right)\) |
|
Số lượng |
9 |
10 |
23 |
6 |
2 |
Điểm trung bình của mẫu áo trong mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng là: D
Cỡ mẫu \(n = 50\).
Ta có bảng sau:
|
Giá trị đại diện nhóm |
55 |
65 |
75 |
85 |
95 |
|
Số lượng |
9 |
10 |
23 |
6 |
2 |
Điểm trung bình của mẫu áo trong mẫu số liệu trên là
\(\overline x = \frac{{9 \cdot 55 + 10 \cdot 65 + 23 \cdot 75 + 6 \cdot 85 + 2 \cdot 95}}{{50}} = 71,4\).
Câu 3:
20/07/2026Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu \(n = 50\).
Gọi \({x_1};\,{x_2};...;\,{x_{50}}\) là điểm của mẫu áo do 50 người đánh giá trong mẫu số liệu ở Câu 34 và giả sử dãy này đã được xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\). Do \({x_{25}},{x_{26}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {70;\,80} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, \(p = 3,{a_3} = 70,{m_3} = 23,{m_1} + {m_2} = 9 + 10 = 19\),\({a_4} - {a_3} = 80 - 70 = 10\) và ta có:
\({M_e} = 70 + \frac{{\frac{{50}}{2} - 23}}{{19}} \cdot 10 \approx 73\).
Câu 4:
20/07/2026Đáp án đúng là: C
Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \[B\] được gọi là độc lập với nhau.
Câu 5:
20/07/2026Với hai biến cố \(A\) và \[B\] bất kì, mệnh đề nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng là: D
Với hai biến cố \(A\) và \[B\] bất kì thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).
Câu 6:
20/07/2026Đáp án đúng là: B
Biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là \(A \cup B\).
Câu 7:
20/07/2026Đáp án đúng là: C
\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập thì hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) cũng độc lập với nhau.
Câu 8:
20/07/2026Ở một trường trung học phổ thông X, có 19% học sinh học khá môn Ngữ văn, 32% học sinh học khá môn Toán, 7% học sinh học khá cả hai môn Ngữ văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường X. Tỉ lệ học sinh học khá môn Ngữ văn hoặc học khá môn Toán của trường X là
Đáp án đúng là: D
Xét hai biến cố:
\(A\): “Học sinh đó học khá môn Ngữ văn”;
\(B\): “Học sinh đó học khá môn Toán”.
Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = 19\% = 0,19;\,\,P\left( B \right) = 32\% = 0,32;\,\,P\left( {AB} \right) = 7\% = 0,07\).
Theo công thức cộng xác suất, ta có:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,19 + 0,32 - 0,07 = 0,44\).
Do đó, xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường X học khá môn Ngữ văn hoặc học khá môn Toán là 0,44.
Vậy tỉ lệ học sinh học khá môn Ngữ văn hoặc học khá môn Toán của trường X là 44%.
Câu 9:
20/07/2026Hai bạn Hùng và Dũng cùng chơi trò chơi bắn cung một cách độc lập. Mỗi bạn chỉ bắn một lần. Xác suất để bạn Hùng và bạn Dũng bắn trúng bia lần lượt là 0,7 và 0,8 trong lần bắn của mình. Xác suất của biến cố \(C\): “Bạn Hùng và bạn Dũng đều bắn trúng bia” là
Đáp án đúng là: C
Xét biến cố \(A\): “Bạn Hùng bắn trúng bia”, ta có \(P\left( A \right) = 0,7\).
Xét biến cố \(B\): “Bạn Dũng bắn trúng bia”, ta có \(P\left( B \right) = 0,8\).
Ta thấy \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập và \(C = A \cap B\), suy ra
\(P\left( C \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,7 \cdot 0,8 = 0,56\).
Câu 10:
20/07/2026Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: A
Với \(a\) là số thực khác \(0\), ta có \({a^0} = 1\); \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\).
Vậy đáp án A đúng và các đáp án B, C, D sai.
Câu 11:
20/07/2026Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có nghĩa?
\(M = {2^0}\); \(N = {0^0}\); \(P = {0^{ - n}}\); \(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\).
Đáp án đúng là: A
Biểu thức \(M = {2^0}\) và \(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\) có nghĩa.
Câu 12:
20/07/2026Đáp án đúng là: C
Xét từng đáp án ta có:
+) \({4^{2m}} = {\left( {{2^2}} \right)^{2m}} = {\left( {{2^{2 \cdot 2}}} \right)^m} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).
+) \({2^m} \cdot \left( {{2^{3m}}} \right) = {2^{m + 3m}} = {2^{4m}} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).
+) \({4^m} \cdot \left( {{2^m}} \right) = {\left( {{2^2}} \right)^m} \cdot {2^m} = {2^{2m}} \cdot {2^m} = {2^{2m + m}} = {2^{3m}} = {\left( {{2^3}} \right)^m}\).
+) \({2^{4m}} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).
Câu 13:
20/07/2026Đáp án đúng là: B
Ta có \(P = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }} \cdot {{\left( {{a^{1 - \sqrt 3 }}} \right)}^{1 + \sqrt 3 }}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }} \cdot {a^{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }} \cdot {a^{ - 2}}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{a^{\sqrt 3 }}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}} = \frac{1}{a}\).
Câu 14:
20/07/2026Đáp án đúng là: A
Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = {\left( {{2^2}} \right)^x} + {\left( {{2^2}} \right)^{ - x}} = {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} + 2 \cdot {2^x} \cdot {2^{ - x}} - 2 = {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - 2\).
Vì \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\) nên \({\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - 2 = 7\), tức là \({\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9\).
Suy ra \({2^x} + {2^{ - x}} = 3\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,{2^x} + {2^{ - x}} > 0} \right)\).
Khi đó \(P = \frac{{5 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{8 + 4 \cdot {2^x} + 4 \cdot {2^{ - x}}}} = \frac{{5 - \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}}{{8 + 4\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}} = \frac{{5 - 3}}{{8 + 4 \cdot 3}} = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\).
Do vậy \(a = 1,\,\,b = 10\) và \(ab = 10\).
Câu 15:
20/07/2026Đáp án đúng là: C
Ta có \({\log _a}\frac{1}{x} = {\log _a}1 - {\log _a}x = 0 - {\log _a}x = - {\log _a}x \ne \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\). Vậy đáp án C sai.
Câu 16:
20/07/2026Đáp án đúng là: B
Với \(0 < a \ne 1\) thì ta có \({\log _a}a = 1\).
Câu 17:
20/07/2026Đáp án đúng là: D
Ta có \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}4}} = {a^{{{\log }_{{a^{\frac{1}{2}}}}}4}} = {a^{2{{\log }_a}{2^2}}} = {a^{4{{\log }_a}2}} = {\left( {{a^{{{\log }_a}2}}} \right)^4} = {2^4} = 16\).
Câu 18:
20/07/2026Đáp án đúng là: A
Ta có \(5{\log _2}a + 4{\log _2}b = {\log _2}{a^5} + {\log _2}{b^4} = {\log _2}\left( {{a^5}{b^4}} \right)\).
Do đó, \(x = {a^5}{b^4}\).
Câu 19:
20/07/2026Đáp án đúng là: B
Vì \({\log _2}x = \sqrt 2 \) nên \(x > 0\).
Khi đó ta có \(A = {\log _2}{x^2} + {\log _{\frac{1}{2}}}{x^3} + {\log _4}x\)\( = 2{\log _2}x + 3{\log _{{2^{ - 1}}}}x + {\log _{{2^2}}}x\)
\( = 2{\log _2}x - 3{\log _2}x + \frac{1}{2}{\log _2}x = - \frac{1}{2}{\log _2}x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Câu 20:
20/07/2026Đáp án đúng là: A
Hàm số là hàm số mũ khi và chỉ khi
Vậy \(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Câu 21:
20/07/2026Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\)?

Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = {\log _a}x\) có tập xác định là \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) nên ta loại hình (I) và (II).
Vì cơ số \(a > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), tức là đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải, do vậy hình (III) là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\).
Câu 22:
20/07/2026Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ cơ số \(7\)?
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = {7^x}\) là hàm số mũ cơ số \(7\).
Câu 23:
20/07/2026Cho đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ ta thấy:
+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).
+) Đồ thị hàm số \(y = {\log _b}x\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).
Câu 24:
20/07/2026Đáp án đúng là: D
ĐKXĐ: \(2x - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
Vậy tập xác định của hàm số \[y = \log \left( {2x - {x^2}} \right)\] là \(D = \left( {0;2} \right).\)
Câu 25:
20/07/2026Đáp án đúng là: A
Hai đường thẳng \[a\] và \(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng \(90^\circ .\)
Câu 26:
20/07/2026Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng là: A
Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với \[c\]).
Câu 27:
20/07/2026Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\).
![Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/27-1766650552.png)
Đáp án đúng là: A
Vì \[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên \(AE{\rm{//}}CG\).
Do đó, \(\left( {AE,\,CD} \right) = \left( {CG,\,CD} \right) = \widehat {DCG} = 90^\circ \).
Câu 28:
20/07/2026Đáp án đúng là: D
Qua điểm \(O\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.
Câu 29:
20/07/2026Khẳng định nào sau đây sai?
Đáp án đúng là: B
Đáp án B sai do thiếu yếu tố hai đường thẳng phải cắt nhau.
Câu 30:
20/07/2026Đáp án đúng là: D

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra \(SA \bot BC\).
Lại có tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB \bot BC\).
Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot SB\).
Câu 31:
20/07/2026Đáp án đúng là: C

Vì \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) nên \(BO \bot AC\).
Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)nên \(SA \bot BO\).
Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BO \bot \left( {SAC} \right)\).
Suy ra \(O\) là hình chiếu của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Có \(S\) là hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Do đó \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Câu 32:
20/07/2026Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau đây?
Đáp án đúng là: D
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Câu 33:
20/07/2026Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là

Đáp án đúng là: A
Vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng \(\widehat {SCA}\).
Câu 34:
20/07/2026Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {SBA}\] là một góc phẳng của góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\].
Xét \[\Delta SAB\] vuông tại \[A\], ta có: \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{a}\]\[ \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \].
Câu 35:
20/07/2026Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).
Do đó góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SCA}\).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SAC} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SAC} = 60^\circ .\)
Câu 36:
20/07/2026III. Lời giải chi tiết tự luận
(1,0 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{2019}} \cdot {\left( {3\sqrt 2 - 4} \right)^{2018}}\).
b) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \log \left( {{x^2} - 2mx + 4} \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
a) Ta có \(3\sqrt 2 - 4 = \sqrt 2 \left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) \Rightarrow M = {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{2019}} \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^{2018}} \cdot {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{2018}}\).
Lại có \(\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) = {3^2} - {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 9 - 8 = 1\).
Khi đó, \({\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{2018}}.{\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{2018}} = {\left[ {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)} \right]^{2018}} = 1\).
Do vậy \(M = \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right) \cdot {2^{1009}}\).
b) Điều kiện xác định của hàm số: \({x^2} - 2mx + 4 > 0\).
Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\) Û \({x^2} - 2mx + 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow - 2 < m < 2.\)
Câu 37:
20/07/2026(1,0 điểm) Cho tứ diện \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), tam giác \(BCD\) cân tại \(D\). Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(BC\).
a) Chứng minh rằng \(BC \bot \left( {AID} \right)\).
b) Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(AID\). Chứng minh rằng \(AH \bot BD\).

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AI\) là trung tuyến nên \(AI\) đồng thời là đường cao, do đó \(AI \bot BC\). (1)
Vì tam giác \(BCD\) cân tại \(D\) có \(DI\) là trung tuyến nên \(DI\) đồng thời là đường cao, do đó \(DI \bot BC\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot \left( {AID} \right)\).
b) Vì \(AH\) là đường cao của tam giác \(AID\) nên \(AH \bot ID\).
Lại có \(BC \bot \left( {AID} \right)\) nên \(BC \bot AH\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot ID\\AH \bot BC\\ID,\,BC \subset \left( {BCD} \right)\\ID \cap BC = I\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).
Từ đó suy ra \(AH \bot BD\).
Câu 38:
20/07/2026(1,0 điểm) Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm gồm 5 000 người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, người nghiên cứu điều tra xem họ có hút thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:
|
|
Viêm phổi |
Không viêm phổi |
|
Nghiện thuốc lá |
752 người |
1236 người |
|
Không nghiện thuốc lá |
575 người |
2437 người |
Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau?
Gọi \(A\) là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá”;
\(B\) là biến cố “Người đó mắc bệnh viêm phổi”;
Khi đó \(AB\) là biến cố “Người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi”.
Xác suất để người đó nghiện thuốc lá là \[P\left( A \right) = \frac{{752 + 1236}}{{5000}} = \frac{{1988}}{{5000}}\].
Xác suất để người đó mắc bệnh phổi là \[P\left( B \right) = \frac{{752 + 575}}{{5000}} = \frac{{1327}}{{5000}}\].
Xác suất để người đó nghiện thuốc lá và mắc bệnh phổi là \[P\left( {AB} \right) = \frac{{752}}{{5000}}\].
Nhận thấy: \[P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{{1988}}{{5000}} \cdot \frac{{1327}}{{5000}} \ne \frac{{752}}{{5000}} = P\left( {AB} \right)\].
Do đó, hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập.
Vậy ta kết luận rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
-
37 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
-
33 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
-
35 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4
-
38 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
-
35 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
-
35 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
-
29 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
-
33 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (428 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (589 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án (362 lượt thi)
