Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1

  • 591 lượt thi

  • 33 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

20/07/2026

Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ \[21\] số nguyên dương đầu tiên. Xác xuất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số cách chọn 2 số trong 21 số nguyên dương đầu tiên là \(C_{21}^2 = 210\) (cách).

Trong 21 số nguyên dương đầu tiên có 11 số lẻ và 10 số chẵn.

Để tổng hai số chọn được là số chẵn thì 2 số được chọn có cùng tính chẵn lẻ tức là cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

TH1: Hai số được chọn cùng lẻ có \(C_{11}^2 = 55\) (cách)

TH2: Hai số được chọn cùng chẵn có \(C_{10}^2 = 45\)(cách).

Vậy xác xuất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng: \(\frac{{55 + 45}}{{210}} = \frac{{10}}{{21}}\).


Câu 2:

20/07/2026
Cho biểu thức: \(P = {x^{\frac{3}{2}}}.\sqrt[5]{x}\) với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(P = {x^{\frac{3}{2}}}.\sqrt[5]{x}\)\( = {x^{\frac{3}{2}}}.{x^{\frac{1}{5}}} = {x^{\frac{{17}}{{10}}}}\).


Câu 3:

20/07/2026
Cho \(a\) là số thực dương khác \[1\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương \(x,{\rm{ }}y\)?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).


Câu 4:

20/07/2026
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left( {x - 2} \right)\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2.\)

Tập xác định của hàm số \(D = \left( {2; + \infty } \right)\).


Câu 5:

20/07/2026
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 > {3^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\).


Câu 6:

20/07/2026
Nghiệm của phương trình \({3^{x - 2}} = 9\) là.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({3^{x - 2}} = 9\)\( \Leftrightarrow {3^{x - 2}} = {3^2} \Leftrightarrow x - 2 = 2 \Leftrightarrow x = 4\).


Câu 7:

20/07/2026
Tập nghiệm của bất phương trình sau: \[\log \left( {x - 21} \right) + \log x < 2\] là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(x > 21\).

Ta có \[\log \left( {x - 21} \right) + \log x < 2\]

\[ \Leftrightarrow \log \left[ {x\left( {x - 21} \right)} \right] < 2\]

\[ \Leftrightarrow x\left( {x - 21} \right) < 100\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 21x - 100 < 0\]

\[ \Leftrightarrow  - 4 < x < 25\].

Kết hợp với điều kiện, ta có tập nghiệm của phương trình là \(S = \left( {21;25} \right)\).


Câu 8:

20/07/2026
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({7^{ - {x^2} - 5x + 7}} > {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{2x + 3}}\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({7^{ - {x^2} - 5x + 7}} > {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{2x + 3}}\)

\( \Leftrightarrow {7^{ - {x^2} - 5x + 7}} > {7^{ - 2x - 3}}\)

\( \Leftrightarrow  - {x^2} - 5x + 7 >  - 2x - 3\)

\( \Leftrightarrow  - {x^2} - 3x + 10 > 0\)

\( \Leftrightarrow  - 5 < x < 2\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\).


Câu 9:

20/07/2026
Phương trình \({\log _2}\left( {{{3.2}^x} - 1} \right) = 2x + 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \({3.2^x} - 1 > 0 \Leftrightarrow {2^x} > \frac{1}{3} \Leftrightarrow x > {\log _2}\frac{1}{3}\).

\({\log _2}\left( {{{3.2}^x} - 1} \right) = 2x + 1\)

\( \Leftrightarrow {3.2^x} - 1 = {2^{2x + 1}}\)

\( \Leftrightarrow {2.2^{2x}} - {3.2^x} + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = {2^{\frac{1}{2}}}\\{2^x} = 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = 0\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình có hai nghiệm thực.


Câu 10:

20/07/2026

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\) tại \({x_0} = 2\) bằng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(f'\left( x \right) =  - \frac{1}{{{x^2}}}\); \(f'\left( 2 \right) =  - \frac{1}{{{2^2}}} =  - \frac{1}{4}\).


Câu 11:

20/07/2026
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) tại \({x_0} = 1\) có hệ số góc
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f'\left( x \right) = 2x\).

Ta có hệ số góc của tiếp tuyến tại \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right) = 2.1 = 2\).


Câu 12:

20/07/2026
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) tại \({x_0} = 0\) có phương trình
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(y' = {e^x}\). Có \(y'\left( 0 \right) = {e^0} = 1\).

Với \({x_0} = 0\) thì \({y_0} = 1\).

Vậy tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) tại điểm \(\left( {0;1} \right)\)có phương trình là \(y = x + 1\).


Câu 13:

20/07/2026
Đạo hàm của hàm số \(y = \sin x\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y' = {\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x\).


Câu 14:

20/07/2026
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng theo phương trình \(y = 196t - \frac{1}{2}g{t^2}\) (bỏ qua sức cản của không khí).  Khi đó viên đạn có thể bay xa cách mặt đất bao nhiêu mét thì dừng lại và rơi xuống (lấy \(g = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\) )?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(v\left( t \right) = y' = 196 - 9,8t\).

Do đó \(v = 0 \Leftrightarrow 196 - 9,8t = 0 \Leftrightarrow t = 20\)(s).

Vậy khi \(t = 20s\) thì viên đạn bắt đầu rơi, lúc đó viên đạn cách mặt đất:

\(y = 196.20 - \frac{1}{2}{.9,8.20^2} = 1960{\rm{m}}\).


Câu 15:

20/07/2026
Đạo hàm cấp hai của hàm số \[f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2} + 3\] bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[f'\left( x \right) = 4{x^3} - 8x\]; \[f''\left( x \right) = 12{x^2} - 8\].


Câu 16:

20/07/2026
Trong không gian cho hai đường thẳng \(a,\,b\). Góc giữa hai đường thẳng là\[\left( {a,b} \right)\].  Khẳng định nào sau đây là đúng.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[0^\circ  \le \left( {a,b} \right) \le 90^\circ \].


Câu 17:

20/07/2026
Qua điểm O cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng D cho trước?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.


Câu 18:

20/07/2026
Trong không gian cho đường thẳng D không nằm trong mặt phẳng \[(P)\]. Đường thẳng D được gọi là vuông góc với mặt phẳng (P) nếu đường thẳng \(\Delta \):
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa, ta có đường thẳng D được gọi là vuông góc với mặt phẳng (P) nếu đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).


Câu 19:

20/07/2026
Đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng \[(P)\] thì :
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng \[(P)\] thì \(a\) có thể vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)


Câu 20:

20/07/2026
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Góc giữa đường thẳng \(a\) và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) khi a và b song song (hoặc a trùng với b).


Câu 21:

20/07/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là góc giữa cặp đường thẳng nào sau đây ?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, SO vuông góc (ABCD). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) là góc giữa cặp đường thẳng nào sau đây ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(OB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(OB\).


Câu 22:

20/07/2026

Cho hình lập phương (như hình vẽ). Mặt phẳng \[(ABCD)\]vuông góc mặt phẳng nào dưới đây?

Cho hình lập phương (như hình vẽ). Mặt phẳng (ABCD) vuông góc mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \[(A'B'BA) \bot \left( {ABCD} \right)\].


Câu 23:

20/07/2026
Trong không gian, cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa đường thẳng \(a\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu \(a \subset \left( P \right)\) thì có duy nhất một mặt phẳng chứa \(a\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Nếu \(a\not  \subset \left( P \right)\) thì có vô số mặt phẳng chứa \(a\) và vuông góc với \(\left( P \right).\)


Câu 24:

20/07/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)(minh họa như hình vẽ). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng đoạn thẳng nào?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc (ABCD), (minh họa như hình vẽ). Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABCD) bằng đoạn thẳng nào?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).


Câu 25:

20/07/2026

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh là 2a ( minh họa như hình vẽ).           

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh là 2a ( minh họa như hình vẽ).    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (A'B'C'D') bằng: (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \[\left( {A'B'C'D'} \right)\] bằng:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\) mà \(BB' \bot \left( {ABCD} \right);BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\)

Nên \(d\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = BB' = 2a.\)


Câu 26:

20/07/2026

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy là tam giác vuông cân tại \[B\] và \[AB = 4\] (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ \[C\] đến mặt phẳng \[\left( {ABB'A'} \right)\] là:

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B và AB = 4 (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ C đến mặt phẳng [ABB'A'] là: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(AB = BC = 4\) và \(AB \bot BC\) (1).

Do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(BB' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BB' \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

Vậy \(d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CB = 4\).


Câu 27:

20/07/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Biết \(AD = 2a,SA = a\). Khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AD = 2a,SA = a. Khoảng cách từ A đến (SCD) bằng? (ảnh 1)

Hạ \(AH \bot SD\) tại \(H\).

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot AH\) mà \(AH \bot SD\) \( \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\)có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}.\)


Câu 28:

20/07/2026
Chọn câu đúng. 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các hình chữ nhật.


Câu 29:

20/07/2026
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tứ giác đều có các cạnh bên bằng nhau do đó các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân.


Câu 30:

20/07/2026
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \[AA' = 2a,\] tam giác \(ABC\) vuông cân và \(AB = BC = a\). Khoảng cách từ điểm \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C} \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AA' = 2a,tam giác ABC vuông cân và AB = BC = a. Khoảng cách từ điểm C' đến mặt phẳng (AB'C) bằng (ảnh 1)

Ta có \(BCC'B'\) là hình chữ nhật.

Khi đó \(d\left( {C',\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) = h\).

Có \(BB',BC,BA\) đôi một vuông góc nên

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{B{{B'}^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} + \frac{1}{{B{A^2}}}\)\( = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\).


Câu 32:

20/07/2026

Cho hình vuông \(ABCD\) và tam giác đều \(SAB\) cạnh \(a\) nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\).

a) Chứng minh rằng \(\left( {SMD} \right) \bot \left( {SNC} \right)\).

b) Tính khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {SNC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình vuông ABCD và tam giác đều SAB cạnh a nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và AD.  a) Chứng minh rằng (SMD) vuông góc (SNC). (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta SAB\) đều, \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(SM \bot AB\).

Mà \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SM \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SM \bot NC\) (1).

Vì \(\Delta DAM = \Delta CDN\) (do \(DA = DC,\widehat A = \widehat D = 90^\circ ;AM = DN\)) nên \(\widehat {DMA} = \widehat {CND}\).

Có \(\widehat {DMA} + \widehat {ADM} = 90^\circ \) nên \(\widehat {CND} + \widehat {ADM} = 90^\circ \).

Suy ra \(CN \bot DM\) (2).

Từ (1) và (2) ta có: \(CN \bot \left( {SMD} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SMD} \right) \bot \left( {SNC} \right)\).

b) Gọi \(E = MD \cap CN\)

Hạ \(MH \bot SE\) tại \(H\) mà \(CN \bot MH\)(do \(CN \bot \left( {SMD} \right)\)) nên \(MH \bot \left( {SNC} \right)\).

Do đó \(d\left( {M,\left( {SNC} \right)} \right) = MH\).

Tam giác \(SAB\) đều có SM là trung tuyến nên \(SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Tam giác \(CND\) vuông có \(DE\) là đường cao nên \(\frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{N^2}}} + \frac{1}{{D{C^{^2}}}}\). Suy ra \(DE = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\)

\[\begin{array}{l}DM = \sqrt {A{M^2} + A{{\rm{D}}^{^2}}} \, = \,\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\\ME = \,M{\rm{D}} - DE = \,\frac{{3{\rm{a}}\sqrt 5 }}{{10}}\end{array}\]

\[SM \bot (ABC{\rm{D}})\] nên \(SM \bot ME\).

Tam giác \(SME\) vuông tại \(M\) có \(MH\) là đường cao nên \(\frac{1}{{M{H^2}}} = \frac{1}{{S{M^2}}} + \frac{1}{{M{E^{^2}}}}\).

Suy ra: \(MH = \frac{{3{\rm{a}}\sqrt 2 }}{8}\)


Câu 33:

20/07/2026
Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy là một tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = AA' = 2a,\)\(M\) là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(B'C\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có đáy là một tam giác vuông cân tại B, AB = AA' = 2a, M là trung điểm BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B'C. (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm \(BB'\)\( \Rightarrow MN//B'C\, \Rightarrow B'C//\left( {AMN} \right)\,\).

Khi đó \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right)\).

Ta có \(BC \cap \left( {AMN} \right) = M\) và \(MB = MC\) nên \(d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).

Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\). Tứ diện\(BAMN\)có \(BA,\,BM,\,BN\) đôi một vuông góc nên: \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{B{A^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} + \frac{1}{{B{N^2}}}\)

\(AB = 2a = BC\).

\(BN = \frac{1}{2}BB' = \frac{1}{2}AA' = \frac{{2a}}{2} = a\).

\(BM = \frac{1}{2}BC = a\).

Suy ra \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Rightarrow {h^2} = \frac{{4{a^2}}}{9} \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\).


Bắt đầu thi ngay