Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
-
589 lượt thi
-
37 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
20/07/2026Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\)?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có 6 ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\).
Câu 2:
20/07/2026Một cuộc khảo sát đã tiến hành xác định tuổi (theo năm) của 130 chiếc ô tô. Kết quả điểu tra được cho trong bảng sau.
|
Số tuổi ( theo năm) |
[0;4) |
[4;8) |
[8;12) |
[12;16) |
[16; 20) |
|
Số ô tô |
23 |
25 |
37 |
26 |
19 |
Nhóm có tần số 19 là:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhóm có tần số 19 là \(\left[ {16;20} \right)\).
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Câu 3:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {40;60} \right)\)
Ta có \({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{12.2 - 9 - 10}}.20 = 52\).
Câu 4:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(n = 42\) nên trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\).
Mà \({x_{21}};{x_{22}} \in \left[ {40;60} \right)\).
Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).
Câu 5:
20/07/2026Chiều dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nhóm chứa tứ phân vị thứ hai là \(\left[ {30;40} \right)\).
Ta có \({Q_2} = 30 + \frac{{30 - 26}}{{24}}.10 = \frac{{95}}{3} \approx 31,67\).
Câu 6:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB).\]
Câu 7:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Có \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Câu 8:
20/07/2026Gieo hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”. Tính xác suất của X.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).
B là biến cố: “Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{2}\).
C là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là số lẻ”.
Có \(C = A.B\) mà \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên
\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{4}\).
Câu 9:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi A là biến cố: “Viên 1 bắn trúng mục tiêu”.
B là biến cố: “Viên 2 bắn trúng mục tiêu”.
C là biến cố: “1 viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu”.
Khi đó, ta có \(C = A\overline B \cup \overline A B\).
Theo đề có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).
Có \(P\left( C \right) = P\left( {A\overline B \cup \overline A B} \right) = P\left( A \right)P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( B \right) = 0,6.0,4 + 0,4.0,6 = 0,48.\)
Câu 10:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu thức lũy thừa của số mũ thực là \({3^{\frac{1}{3}}}\).
Câu 11:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^2}\sqrt x }}}} = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^2}.{x^{\frac{1}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x\sqrt[5]{{{x^{\frac{5}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{x.{x^{\frac{5}{2}.\frac{1}{5}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{3}{2}}}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\)
\( \Rightarrow \alpha = \frac{1}{2}\).
Câu 12:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).
Câu 13:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[R = {\log _a}{b^{\frac{3}{2}}} + {\log _{{a^2}}}{b^{\frac{5}{2}}}\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{2}.\frac{1}{2}{\log _a}b\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{4}{\log _a}b = \frac{{11}}{4}{\log _a}b.\]
Câu 14:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến khi \(a > 1\). Do đó chọn đáp án D.
Câu 15:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = {2^x}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên tập xác định là \(\mathbb{R}\).
Câu 16:
20/07/2026Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {e;1} \right)\) và đồ thị nằm cả phía trên và phía dưới trục hoành nên đây là đồ thị hàm số \(y = \ln x.\)
Câu 17:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\2024x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{1}{{2024}}.\]
Câu 18:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\({2^{2{x^2} + 5x + 4}} = 4\)
\( \Leftrightarrow {2^{2{x^2} + 5x + 4}} = {2^2}\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x + 4 = 2\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \( - 2 - \frac{1}{2} = - \frac{5}{2}\).
Câu 19:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1; - 4} \right)\) có hệ số góc bằng \(y'\left( { - 1} \right) = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 6.\left( { - 1} \right) = 9\).
Câu 20:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 4t + 3.\)
Do đó \(v\left( 2 \right) = 4.2 + 3 = 11{\rm{m/s}}.\)
Câu 21:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Có \(y' = {\left( {{x^5}} \right)^\prime } = 5{x^4}\).
Câu 22:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[y' = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\].
Suy ra \(a = 1;b = - 2;c = - 1\).
Do đó \(S = a + b + c = 1 - 2 - 1 = - 2\).
Câu 23:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có \(f'\left( x \right) = {\left( {201} \right)^\prime } = 0 \Rightarrow f''\left( x \right) = 0\).
Câu 24:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có \(f'\left( x \right) = 3{\left( {x + 1} \right)^2};f''\left( x \right) = 6\left( {x + 1} \right)\).
Do đó \(f''\left( 0 \right) = 6\left( {0 + 1} \right) = 6\).
Câu 25:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong không gian, có vô số đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Câu 26:
20/07/2026Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)như hình vẽ

Khẳng định nào sau đây đúng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).
Câu 27:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(SA \bot (ABCD)\)\( \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AD\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật).
Do đó \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
Câu 28:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(SB \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(BC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Do đó góc giữa \(SC\) với \(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa hai đường thẳng \(SC\) và \(BC\).
Câu 29:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).
Câu 30:
20/07/2026Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA\] vuông góc với mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\], \[SA = 2a\], tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\], \[AB = a\sqrt 3 \] và \[BC = a\] (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Do đó góc giữa \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng \(\widehat {SCA}\).
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại B nên \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 2a\).
Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{2a}} = 1\) \( \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).
Câu 31:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cho hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và\[\left( Q \right)\] cắt nhau và một điểm \[M\] không thuộc \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\]. Qua \[M\] có 1 mặt phẳng vuông góc với \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\].
Câu 32:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).
Câu 33:
20/07/2026Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\] (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Gọi \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\].
Do \(SA = AB\) nên \(\Delta SAB\) cân tại \(A\) mà \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\] nên \(AH \bot SB.\)
Có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right) \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
\[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\left( {BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].
Vì \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\)\( \Rightarrow AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \).
Do đó khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \].
Câu 34:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.6.2 = 4\).
Câu 35:
20/07/2026Hai máy bay ném bom một mục tiêu, mỗi máy bay ném 1 quả với xác suất trúng mục tiêu là 0,7 và 0,8. Tính xác suất mục tiêu bị ném bom.
Hướng dẫn giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Máy bay 1 ném trúng mục tiêu”.
B là biến cố: “Máy bay 2 ném trúng mục tiêu”.
Khi đó \(A \cup B\): “Mục tiêu bị ném bom”.
Theo đề, có \(P\left( A \right) = 0,7;P\left( B \right) = 0,8\).
Do \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,7.0,8 = 0,56\).
Theo quy tắc cộng xác suất, ta có:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 + 0,8 - 0,56 = 0,94\).
Vậy xác suất mục tiêu bị ném bom là 0,94.
Câu 36:
20/07/2026Hướng dẫn giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
\[f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].
Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm \(\left( {{x_0} \ne - 2} \right)\).
Theo giả thuyết, ta có: \(f'\left( {{x_0}} \right) = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 2} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{x_0} = - 3\end{array} \right.\).
*TH1: \({x_0} = - 1\)\( \Rightarrow {y_0} = - 4\).
Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 1} \right) - 4 = 7x + 3\) (loại).
*TH2: \({x_0} = - 3\)\( \Rightarrow {y_0} = 10\).
Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = 7\left( {x + 3} \right) + 10 = 7x + 31\).
Câu 37:
20/07/2026
Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh \(x\) (cm) (\(x > 12\)).
Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh \(x - 12\)(cm)
nên diện tích đáy là \({\left( {x - 12} \right)^2}\)(cm2).
Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên \({\left( {x - 12} \right)^2}.6 = 600 \Leftrightarrow x - 12 = 10 \Leftrightarrow x = 22\) (vì \(x > 12\)).
Vậy cạnh tấm bìa ban đầu là 22 cm.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
-
38 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
-
38 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4
-
34 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
-
38 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
-
36 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
-
38 câu hỏi
-
90 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (588 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (428 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án (362 lượt thi)
