Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 9
-
368 lượt thi
-
27 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
19/08/2026Đổi số đo góc \(105^\circ \)sang radian
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(105^\circ = \frac{{105^\circ \cdot \pi }}{{180^\circ }} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right).\)
Câu 2:
19/08/2026Cho \[\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{1}{2}.\] Giá trị của \(\sin 2\alpha \) là
Đáp án đúng là: C
Do \[\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{1}{2}\] nên \[{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{1}{4}\]
\[ \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{1}{4} \Leftrightarrow 1 + \sin 2\alpha = \frac{1}{4}\]
\( \Rightarrow \sin 2\alpha = - \frac{3}{4}.\)
Câu 3:
19/08/2026Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\sin x + 1\) bằng
Đáp án đúng là: D
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2 \Rightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3.\)
Vậy trị lớn nhất của hàm số \[y = 2\sin x + 1\] bằng 3.
Câu 4:
19/08/2026Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(\left( {0;\pi } \right).\) Trong các hàm số đã cho chỉ có hàm số \(y = 1 + \cos x\) thỏa mãn.
Câu 5:
19/08/2026Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = - 1\) là
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sin x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Câu 6:
19/08/2026Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng về dãy số \(\left( {{u_n}} \right)?\)
Đáp án đúng là: A
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}\) ta có:
\({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*};\)
\({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} = \frac{{4\left( {n + 1} \right) + 1}}{{n + 1}}\)\( = 4 + \frac{1}{{n + 1}} \le 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\)\( \Rightarrow {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Suy ra \(0 < {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
Câu 7:
19/08/2026Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3\) và \(d = \frac{1}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)\( = - 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}.\)
Câu 8:
19/08/2026Trong các dãy số sau, có bao nhiêu dãy số là cấp số cộng?
(I). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 4n\).
(II). Dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2{n^2} + 1\).
(III). Dãy số \(\left( {{w_n}} \right)\) với \({w_n} = \frac{n}{3} - 7\).
(IV). Dãy số \(\left( {{t_n}} \right)\) với \({t_n} = \sqrt 5 - 5n\).
Đáp án đúng là: B
(I). Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 4\left( {n + 1} \right) - 4n = 4,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\).
(II). Ta có: \({v_1} = 2 \cdot {1^2} + 1 = 3\); \({v_2} = 2 \cdot {2^2} + 1 = 9\); \({v_3} = 2 \cdot {3^2} + 1 = 19.\)
\( \Rightarrow {v_2} - {v_1} = 6 \ne 10 = {v_3} - {v_2}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) không là cấp số cộng.
(III). Ta có \({w_{n + 1}} - {w_n} = \left( {\frac{{n + 1}}{3} - 7} \right) - \left( {\frac{n}{3} - 7} \right) = \frac{1}{3},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{w_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = \frac{1}{3}\).
(IV). Ta có \({t_{n + 1}} - {t_n} = \left[ {\sqrt 5 - 5\left( {n + 1} \right)} \right] - \left( {\sqrt 5 - 5n} \right) = - 5,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{t_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = - 5\).
Từ các kết quả trên ta có 3 dãy số là cấp số cộng.
Câu 9:
19/08/2026Ba cạnh của một tam giác vuông lập thành cấp số nhân. Tỉ số cạnh góc vuông nhỏ chia cho cạnh huyền là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Giả sử độ dài 3 cạnh \(a,\,\,b,\,\,c\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân, trong đó \(c\) là cạnh huyền và \(0 < a \le b < c.\)
Ta có:
\({b^2} = ac\) (tính chất của cấp số nhân đối với ba số hạng liên tiếp);
\({c^2} = {a^2} + {b^2}\) (định lí Pythagore trong tam giác vuông)
\( \Rightarrow {a^2} + ac = {c^2}.\)
Chia cả hai vế phương trình cho \({c^2}\) ta được:
\({\left( {\frac{a}{c}} \right)^2} + \frac{a}{c} - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{a}{c} = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}.\)
Vì \(a,\,\,c\) đều lớn hơn 0 nên \(\frac{a}{c} > 0 \Rightarrow \frac{a}{c} = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}.\)
Vậy tỉ số cạnh góc vuông nhỏ chia cho cạnh huyền bằng \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}.\)
Câu 10:
19/08/2026\(\lim \frac{2}{{{n^2} + 1}}\) bằng
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\lim \frac{2}{{{n^2} + 1}} = \lim \frac{{\frac{2}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\lim \frac{2}{{{n^2}}}}}{{\lim \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{0}{1} = 0.\)
Câu 11:
19/08/2026Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 3\) và \(\lim {v_n} = 1.\) Giá trị của \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}}\) bằng
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}} = \frac{{\lim {v_n}}}{{\lim {u_n}}} = \frac{1}{3}.\)
Câu 12:
19/08/2026\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}}\) bằng
Đáp án đúng là: A
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {4x - 3} \right) = 4.1 - 3 = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\) mà \(x \to {1^ + }\) nên \(x - 1 > 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}} = + \infty \).
Câu 13:
19/08/2026Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng \( - \infty \)?
Đáp án đúng là: C
Phương án A: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = \frac{{\lim \left( { - 3 + \frac{4}{x}} \right)}}{{\lim \left( {1 - \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
Phương án D: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = \frac{{\lim \left( { - 3 + \frac{4}{x}} \right)}}{{\lim \left( {1 - \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
Phương án B: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x - 2} \right) = 0\) và \(x \to {2^ - }\) thì \(x - 2 < 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = + \infty \).
Phương án C: Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\) và \(x \to {2^ + }\) thì \(x - 2 > 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - \infty \).
Câu 14:
19/08/2026Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi
Đáp án đúng là: D
Theo định nghĩa: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)
Câu 15:
19/08/2026Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\). Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định \({x^2} + 5x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 2\\x \ne - 3\end{array} \right.\).
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right).\)
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là hàm phân thức nên hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) liên tục trên tập xác định \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\) của nó.
Ta thấy \(\left( { - 2; + \infty } \right) \subset D.\)
Vậy phương án B thỏa mãn.
Câu 16:
19/08/2026Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?
Đáp án đúng là: A
Do 4 điểm không đồng phẳng nên ta chọn bất kì 3 trong 4 điểm đó tạo thành 1 mặt phẳng, đó là tổ hợp chập 3 của 4.
Do đó có thể xác định được \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho.
Câu 17:
19/08/2026Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là
Đáp án đúng là: C

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\)
\( \Rightarrow MN{\rm{//}}AB.\)
Hơn nữa \(S \in \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\) và \(MN \subset \left( {SMN} \right);\,\,AB \subset \left( {SAB} \right).\)
Vậy \(d = \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAB} \right)\) với \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB,\,\,MN.\)
Câu 18:
19/08/2026Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\] và \[b\] trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \[a\] và \[b\]?
Đáp án đúng là: A
Ta có 3 vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a,\,\,b\) phân biệt trong không gian: Song song, cắt nhau, chéo nhau.
Câu 19:
19/08/2026Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào định nghĩa ta có: đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), khi đó đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Câu 20:
19/08/2026Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( Q \right)\) và \[\left( R \right)\] theo hai giao tuyến \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: B
Theo tính chất của hai mặt phẳng song song: “Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau”. Từ đó ta có \(a\) và \(b\) song song vậy nên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không có điểm chung.
Câu 21:
19/08/2026Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ.

Mặt phẳng \(\left( {AA'B'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mặt đối diện của hình hộp song song với nhau.
Như vậy, \(\left( {AA'B'} \right){\rm{//}}\left( {DD'C'} \right).\)
Câu 22:
19/08/2026Hình lăng trụ ngũ giác có bao nhiêu cạnh?
Đáp án đúng là: A

Hình lăng trụ ngũ giác có 2 đáy, mỗi đáy có 5 cạnh. Suy ra có 10 cạnh đáy.
Mặt khác, hình lăng trụ ngũ giác còn có 5 cạnh bên.
Vậy hình lăng trụ ngũ giác có tất cả 15 cạnh.
Câu 23:
19/08/2026Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng là: A
Khi mặt phẳng chiếu song song với đường thẳng đã cho thì đường thẳng đó song song với hình chiếu của nó.
Câu 24:
19/08/2026Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Hình chiếu của \(M\) trên\(\left( {BCD} \right)\) theo phương \(AC\) là
Đáp án đúng là: B

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BC.\)
Tam giác \(ABC\) có: \(M\) và \(E\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC.\)
\( \Rightarrow ME\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(ME{\rm{//}}AC.\)
Khi đó, hình chiếu của điểm \(M\) trên \(\left( {BCD} \right)\) theo phương \(AC\) là \(E\), với \(E\) là trung điểm \(BC.\)
Câu 25:
19/08/2026(a) Chứng minh rằng \[\frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = 2\sin x.\]
(b) Giải phương trình \[\cos x - \sin 2x = 0.\]
a) Ta có : \[VT = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos 2x.\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x = VP.\]
b) Ta có: \[\cos x - \sin 2x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z}).\]
Câu 26:
19/08/2026(a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3;\,\,{u_2} = 1.\)Tính \({u_{11}}.\)
(b) Một du khách vào trường đua ngựa đặt cược, lần đầu đặt \(20\,\,000\) đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cọc trước. Người đó thua \(9\) lần liên tiếp và thắng ở lần thứ \(10.\) Hỏi du khách trên thắng hay thua bao nhiêu?
a) Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) ta có \(d = {u_2} - {u_1} = - 2.\)
Do đó, \({u_{11}} = {u_1} + 10d = 3 - 20 = - 17.\)
b) Số tiền du khách đặt trong mỗi lần là một cấp số nhân có \({u_1} = 20\,\,000\) và công bội \(q = 2.\)
Du khách thua trong 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền thua là:
\({S_9} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {p^9}} \right)}}{{1 - p}} = \frac{{20\,\,000\left( {1 - {2^9}} \right)}}{{1 - 2}} = 10\,\,220\,\,000\) (đồng).
Số tiền mà du khách thắng trong lần thứ \(10\) là \({u_{10}} = {u_1}.{p^9} = 10\,\,240\,\,000\) (đồng).
Vì \({u_{10}} - {S_9} = 20\,\,000 > 0\) nên du khách thắng 20 000 đồng.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
-
37 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
-
36 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4
-
38 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5
-
37 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 6
-
27 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 7
-
29 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
-
27 câu hỏi
-
60 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án (367 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (590 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án (433 lượt thi)

