Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8

  • 363 lượt thi

  • 27 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

19/08/2026

Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Với biểu thức \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\) thì mệnh đề nào sau đây đúng?

A. \(P \ge 0.\)

B. \(P > 0.\)

C. \(P \le 0.\)

D. \(P < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức hai góc phụ nhau ta có \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \)

Mà \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha < 0\). Vậy \(P < 0.\)


Câu 2:

19/08/2026

Công thức nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).


Câu 3:

19/08/2026

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)


Câu 4:

19/08/2026

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \[y = f\left( x \right) = \cos x + {\sin ^2}x.\]

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) + {\sin ^2}\left( { - x} \right)\)\( = \cos x + {\left( { - \sin x} \right)^2} = \cos x + {\sin ^2}x = f\left( x \right)\)

Vậy hàm số \(y = \cos x + {\sin ^2}x\) là hàm số chẵn.


Câu 5:

19/08/2026

Phương trình lượng giác \(2\cos \,x + \sqrt 2 = 0\) có nghiệm là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(2\cos x + \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)


Câu 6:

19/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot \frac{{{2^n}}}{n}\). Số hạng \({u_3}\) của dãy số là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot \frac{{{2^3}}}{3} = - \frac{8}{3}\).


Câu 7:

19/08/2026

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa cấp số cộng ta có: \({u_{n + 1}} = {u_n} + d \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = d,\forall n \ge 1\).

Xét dãy số có công thức \({u_n} = 3n + 2008\) ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) + 2008 - \left( {3n + 2008} \right) = 3.\)

Vậy dãy số \({u_n} = 3n + 2008\) là cấp số cộng với công sai \(d = 3.\)


Câu 8:

19/08/2026

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2.\) Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\) bằng

\({S_5} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {5 - 1} \right)d} \right]5}}{2} = \frac{{\left( {2 \cdot 1 + 4 \cdot 2} \right)5}}{2} = 25.\)


Câu 9:

19/08/2026

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số \(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)

Ta có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{1}{\pi } \ne \frac{1}{{{\pi ^2}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên dãy \(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\) không là cấp số nhân.


Câu 10:

19/08/2026

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\) và \(q = - 5\). Bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên ta có:

\({u_2} = {u_1}q = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 10;\)

\({u_3} = {u_1}{q^2} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 50;\)

\({u_4} = {u_1}{q^3} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^3} = 250.\)


Câu 11:

19/08/2026

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu A, C, D đúng vì đây là ba giới hạn cơ bản được thừa nhận.

Phát biếu B sai vì \[\lim {q^n} = 0\] nếu \(\left| q \right| < 1.\)


Câu 12:

19/08/2026

\(\lim \frac{{3 \cdot {2^{n + 1}} - 2 \cdot {3^{n + 1}}}}{{4 + {3^n}}}\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\lim \frac{{3 \cdot {2^{n + 1}} - 2 \cdot {3^{n + 1}}}}{{4 + {3^n}}}\)\( = \lim \frac{{6 \cdot {2^n} - 6 \cdot {3^n}}}{{4 + {3^n}}}\)\( = \lim \frac{{6 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - 6}}{{4 \cdot {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 1}} = - 6\).

(Vì \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\); \(\lim {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\)).


Câu 13:

19/08/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hai giới hạn cơ bản sau: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} \frac{1}{{x - a}} = + \infty ;\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} \frac{1}{{x - a}} = - \infty .\)

Mệnh đề A, C, D đúng.

Mệnh đề B sai vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x} = + \infty .\)


Câu 14:

19/08/2026

Giá trị của \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{ - 4 + \frac{2}{x}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 - \frac{3}{x}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 4 + \frac{2}{x}} \right)}} = \frac{2}{{ - 4}} = - \frac{1}{2}\].


Câu 15:

19/08/2026

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\). Kết luận nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}.\)

Điều kiện xác định: \({x^3} - x \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right..\)

Do đó hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;0;1} \right\}.\)

Kết luận A, B, C sai vì: Hàm số đã cho không xác định tại \(x = - 1;\,\,x = 0;\,\,x = 1\) nên không liên tục tại các điểm đó.

Kết luận D đúng vì:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}} = \frac{{2.\frac{1}{2} - 1}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} - \frac{1}{2}}} = 0;\) \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{2.\frac{1}{2} - 1}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} - \frac{1}{2}}} = 0.\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right).\)

Vậy hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\) liên tục tại \(x = \frac{1}{2}\).


Câu 16:

19/08/2026

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: Hàm số \(y = {x^3} - x\) là hàm đa thức nên nó liên tục trên \(\mathbb{R}\).


Câu 17:

19/08/2026

Cho hai đường thẳng \(a,\,\,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\). Xác định nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi \(a,\,\,b\) và \(A\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng hoàn toàn được xác định trong bốn cách sau:

Đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Đi qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài đường thẳng.

Đi qua hai đường thẳng cắt nhau.

Đi qua hai đường thẳng song song.

Như vậy, từ hai đường thẳng \(a,\,\,b\) cắt nhau và không đi qua điểm \(A\) ta xác định được nhiều nhất 3: \(mp\left( {a,b} \right)\); \(mp\left( {A,a} \right)\); \(mp\left( {A,b} \right)\).


Câu 19:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang (\(AB{\rm{//}}CD\)). Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình thang ( A B / / C D ). Gọi  d  là giao tuyến của hai mặt phẳng  ( S A B )  và  ( S C D ) . Đường thẳng  d  song song với đường thẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có chung điểm \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AB,\,\,CD\) nên giao tuyến \(d\) đi qua \(S\) và lần lượt song song với \(AB,\,\,CD.\)


Câu 20:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(AB\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành. Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  S A  và  A B . Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(AB\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\).

Do đó \(MN{\rm{//}}SB\) mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).


Câu 21:

19/08/2026

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\) và \(AB.\) Mặt phẳng \(\left( {B'CK} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ .  Gọi  H , K  lần lượt là trung điểm của  A ′ B ′  và  A B .  Mặt phẳng  ( B ′ C K )  song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Gọi \(O = BC \cap B'C'\) và \(K\) là trung điểm của \(AB.\)

Do \(ABC.A'B'C'\) nên \(BCC'B'\) là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(BC'.\)

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(A'B'{\rm{//}}AB;\,\,A'B' = AB.\)

Hơn nữa, \(H,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(A'B',\,\,AB.\)

\( \Rightarrow HB' = AK\) và \(HB'{\rm{//}}AK.\)

Do đó, \(AHB'K\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow AH{\rm{//}}B'K.\)

Mà \(B'K \subset \left( {B'CK} \right);\,\,AH \not\subset \left( {B'CK} \right)\) nên \(AH{\rm{//}}\left( {B'CK} \right).\)

Xét tam giác \(ABC'\) có: \(K,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC'.\)

Suy ra \(KO\) là đường trung bình của tam giác \(ABC'.\)

\( \Rightarrow KO{\rm{//}}AC'.\)

Mà \(KO \subset \left( {B'CK} \right),\,\,AC' \not\subset \left( {B'CK} \right)\) nên \(AC'{\rm{//}}\left( {B'CK} \right).\)

Ta có: \(AH{\rm{//}}\left( {B'CK} \right);\,\,AC'{\rm{//}}\left( {B'CK} \right)\) và \(AH \cap AC' = A\) trong \(\left( {AHC'} \right).\)

Suy ra \(\left( {B'CK} \right){\rm{//}}\left( {AHC'} \right).\)


Câu 22:

19/08/2026

Nếu thiết diện của một lăng trụ tam giác và một mặt phẳng là một đa giác thì đa giác đó có nhiều nhất mấy cạnh?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa giác thiết diện của một lăng trụ tam giác và một mặt phẳng có nhiều nhất 5 cạnh với các cạnh thuộc các mặt của hình lăng trụ tam giác.


Câu 23:

19/08/2026

Hình chiếu của hình vuông không thể là hình nào trong các hình sau?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Như vậy, hình chiếu của hình vuông không thể là hình thang.


Câu 24:

19/08/2026

(a) Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 7\) với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4}.\) Tính giá trị của biểu thức \(P = \tan \alpha + \cot \alpha .\)

(b) Giải phương trình \(\tan 3x = \tan x.\)

Xem đáp án

a) Ta có:

\(\tan \alpha - \cot \alpha = 7 \Rightarrow {\left( {\tan \alpha - \cot \alpha } \right)^2} = {7^2}\)

\( \Rightarrow {\tan ^2}\alpha - 2\tan \alpha \cot \alpha + {\cot ^2}\alpha = 49 \Rightarrow {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha = 51\) (do \(\tan \alpha \cot \alpha = 1\)).

\({P^2} = {\left( {\tan \alpha + \cot \alpha } \right)^2} = {\tan ^2}\alpha + 2\tan \alpha \cot \alpha + {\cot ^2}\alpha = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha + 2\)

\( = 51 + 2 = 53 \Rightarrow P = \pm \sqrt {53} .\)

Mặt khác, \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \alpha > 0\\\cot \alpha > 0\end{array} \right.\) nên \(\tan \alpha + \cot \alpha > 0.\)

Vậy \[P = \sqrt {53} .\]

b) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{cos}}3x \ne 0\\{\rm{cos}}x \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Ta có: \(\tan 3x = \tan x\)\( \Leftrightarrow 3x = x + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

Kết hợp với điều kiện, ta có \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)


Câu 25:

19/08/2026

(a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(d = - 2\;\) và \({S_8} = 72.\) Số hạng đầu tiên của cấp số cộng này có giá trị bằng bao nhiêu?

(b) Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:

– Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10 000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.

– Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm \(8\% \) giá của mét khoan ngay trước.

Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 40 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất? Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.

Xem đáp án

a) Ta có

Vậy số hạng đầu tiên của dãy đã cho là \({u_1} = 16.\)

b) Kí hiệu \({A_n},\,\,{B_n}\) lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.

Theo giả thiết ta có:

\({A_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 50\;000\) và công sai \(d = 10\;000\).

\({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = 50\;000\) và công bội \(q = 1,08\).

Do đó:

\[{A_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.50\;000 + 19.10\;000} \right) = 2\;900\;000.\]

\[{B_{20}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50\;000.\frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{20}}}}{{1 - 1,08}} \approx 2\;288\;000.\]

\[{A_{40}} = \frac{{40\left( {2{u_1} + 39d} \right)}}{2} = 20\left( {2.50\;000 + 39.10\;000} \right) = 9\;800\;000.\]

\[{B_{40}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{40}}}}{{1 - q}} = 50\;000.\frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{40}}}}{{1 - 1,08}} \approx 12\;953\;000.\]

Suy ra, chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét và cơ sở A để khoan giếng 40 mét.


Câu 26:

19/08/2026

Tính các giới hạn sau:

(a) \(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{2n - 3}};\)

(b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}.\)

Xem đáp án

a) \(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + 1} - \sqrt {n + 2} }}{{2n - 3}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{2 - \frac{3}{n}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} } \right)}}{{\lim \left( {2 - \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\lim \sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - \lim \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}} }}{{\lim \left( {2 - \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 4 - \sqrt 0 }}{2} = 1.\)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} \left( {1 - \sqrt {x - 1} } \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{x}{{1 - \sqrt {x - 1} }} = \frac{1}{{1 - \sqrt {1 - 1} }} = 1.\)


Câu 27:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.

(a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

(b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là các điểm trên các cạnh \(SB\) và \(SC\) sao cho \(MS = 2MB,\) \(NS = NC.\) Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) cắt cạnh \(SD\) tại \(K\). Chứng minh \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành.  (a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng  ( S A C )  và  ( S B D ) . (ảnh 1)

a) Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right)\\O \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

b) Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(SO\)

Trong \(\left( {SBD} \right)\), \(ME\)cắt \(SD\) tại \(K\) mà \(ME \subset \left( {AMN} \right)\)

\( \Rightarrow K\) là giao điểm của \(\left( {AMN} \right)\) với \(SD\).

Xét tam giác \(SAC\) có: \(SO\) và \(AN\) là hai đường trung tuyến và \(SO \cap AN = E.\)

Nên \(E\) là trọng tâm tam giác \(SAC\).

Do đó \(SE = 2EO\) hay \(\frac{{SE}}{{EO}} = 2.\)

Mà \(\frac{{MS}}{{MB}} = 2\) (do \(MS = 2MB\)) nên \(\frac{{SE}}{{EO}} = \frac{{MS}}{{MB}}.\)

Nên theo định lí Thalés đảo trong tam giác \[SOB\] ta có: \(ME{\rm{//}}BO\) hay \(MK{\rm{//}}BD\) mà \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).


Bắt đầu thi ngay