Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 5

  • 369 lượt thi

  • 37 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

19/08/2026

Nếu một cung tròn có số đo là \(a^\circ \) thì số đo radian của nó là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1^\circ = \left( {\frac{\pi }{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}} \Rightarrow a^\circ = \left( {\frac{{a\pi }}{{180}}} \right)\,\,\,{\rm{rad}}.\)


Câu 2:

19/08/2026

Giá trị của biểu thức \(P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức hai góc phụ nhau: \(\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \cot x.\)

\( \Rightarrow \tan x.\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \tan x.\cot x = 1.\)

Ta có: \[P = \tan 10^\circ \tan 20^\circ ...\tan 80^\circ \]

\[ = \left( {\tan 10^\circ \tan 80^\circ } \right).\left( {\tan 20^\circ \tan 70^\circ } \right).\left( {\tan 30^\circ \tan 60^\circ } \right).\left( {\tan 40^\circ \tan 50^\circ } \right)\]

\[ = 1.1.1.1 = 1.\]


Câu 3:

19/08/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có công thức nhân đôi: \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).


Câu 4:

19/08/2026

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}.\) Giá trị của \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right)\) là

A. \(M = - \frac{{24}}{{25}}.\)

B. \(M = \frac{{24}}{{25}}.\)

C. \(M = - \frac{{12}}{{25}}.\)

D. \(M = \frac{{12}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(M = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right) = \sin \left( {2\alpha + 2\pi } \right) = \sin 2\alpha = 2\sin \alpha .\cos \alpha .\)

Từ hệ thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \pm \frac{3}{5}.\)

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{3}{5}.\)

Thay \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) và \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\) vào \(M,\) ta được \(M = 2.\frac{4}{5}.\left( { - \frac{3}{5}} \right) = - \frac{{24}}{{25}}.\)


Câu 5:

19/08/2026

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{6} + k\pi .\)

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)


Câu 6:

19/08/2026

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi ,\) các hàm số \(y = \tan x,\,\,y = \cot x\) và \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Như vậy, mệnh đề hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) là mệnh đề sai.


Câu 7:

19/08/2026

Nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)


Câu 8:

19/08/2026

Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sin x + \cos x = 2 \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin x + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos x = \frac{2}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{4}\sin x + \sin \frac{\pi }{4}\cos x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 .\)

Vì \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\) và \(\sqrt 2 > 1\) nên phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \) vô nghiệm, tức là phương trình \(\sin x + \cos x = 2\) vô nghiệm.


Câu 9:

19/08/2026

Số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Mà \(x \in \left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right] \Rightarrow - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{4} + k\pi \le 10\pi \Rightarrow - 1,25 \le k \le 10,25.\)

Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;\,\,0;...;\,\,10} \right\}\) trong đó có 12 giá trị của \(k.\)

Vậy số nghiệm thực của phương trình \(\sin 2x + 1 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\) là 12.


Câu 10:

19/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n\) ta có:

\({u_1} = {\left( { - 1} \right)^1}.2.1 = - 2;\,\,{u_2} = {\left( { - 1} \right)^2}.2.2 = 4;\)

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}.2.3 = - 6;\,\,{u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8.\)

Vậy mệnh đề C là mệnh đề sai.


Câu 11:

19/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3n - 4}}{{2n + 5}}.\) Số \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{3n - 4}}{{2n + 5}} = \frac{{14}}{{17}} \Leftrightarrow 23n = 138 \Leftrightarrow n = 6.\)

Vậy \(\frac{{14}}{{17}}\) là số hạng thứ 6 của dãy số đã cho.


Câu 12:

19/08/2026

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta lần lượt kiểm tra : \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ...?\)

Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = - 4 = ... \to \) chọn.

Xét đáp án: \(1;\,\, - 3;\,\, - 6;\,\, - 9;\,\, - 12;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 3 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1;\,\, - 2;\,\, - 4;\,\, - 6;\,\, - 8;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 3 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \[1;\,\, - 3;\,\, - 5;\,\, - 7;\,\, - 9;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \]loại.

Kết luận: Vậy dãy số \(1;\,\, - 3;\,\, - 7;\,\, - 11;\,\, - 15;...\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 4.\)


Câu 13:

19/08/2026

Giá trị của \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397.\)

Ta thấy dãy số \(1;\,\,5;\,\,9;...;\,\,397\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\) và số hạng đầu \({u_1} = 1\) nên có số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 3.\)

Ta có: \(4n - 3 = 397 \Leftrightarrow n = 100.\)

Như vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397\) là tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 4.\)

\({S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {100 - 1} \right)d} \right].100}}{2} = \frac{{\left[ {2.1 + \left( {100 - 1} \right).4} \right].100}}{2} = 19\,\,900.\)

Vậy \(S = 1 + 5 + 9 + ... + 397 = 19\,\,900.\)


Câu 14:

19/08/2026

Cho cấp số nhân có \({u_1} = 1,\,\,{u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân này là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3.\)


Câu 15:

19/08/2026

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc \(A,\,\,B,\,\,C\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội \(q = 2.\) Số đo của góc \(A\) là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(A,\,\,B,\,\,C\) lần lượt là số đo ba góc của tam giác \(ABC\).

Theo giả thiết ta có \(A,\,\,B,\,\,C\) lập thành cấp số nhân với \(q = 2\) nên \(B = 2A\) và \(C = 2B = 2.2A = 4A.\)

Mà \(A + B + C = \pi \) (tổng ba góc trong một tam giác).

\( \Rightarrow A + 2A + 4A = \pi \Leftrightarrow A = \frac{\pi }{7}.\)


Câu 16:

19/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} - 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 2 + 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2 + 2.1 = 4.\)


Câu 17:

19/08/2026

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}}\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{1}{2}.\)


Câu 18:

19/08/2026

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right)\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2{x^2} + 3x - 5} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 2{x^2} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 3x - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 5 = {2.0^2} + 3.0 - 5 = - 5.\)


Câu 19:

19/08/2026

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\) bằng

Cho hàm số  y = f ( x )  có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị của   lim x → 1 +   f ( x ) + lim x → 3 −   f ( x )  bằng (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát đồ thị của hàm số ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 3.\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 1 + 3 = 4.\)


Câu 20:

19/08/2026

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

Điều kiện: \({x^2} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 1\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0\)).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là \(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là hàm căn thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)


Câu 21:

19/08/2026

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\], điều kiện: \(x > 0.\)

Tập xác định của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\] là \(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

Từ đó suy ra hàm số đã cho liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)


Câu 22:

19/08/2026

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}}&{x \ne 2}\end{array}\\{m^2} + 3m\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,{\rm{khi}}}&{x = 2}\end{array}\end{array} \right.\). Với giá tri nào của \(m\) thì hàm số liên tục tại \(x = 2\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\);

Và \(f\left( 2 \right) = {m^2} + 3m\)

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 2\) khi và chỉ khi

\(f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) \Leftrightarrow {m^2} + 3m = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 4\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}\).


Câu 23:

19/08/2026

Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tứ giác có đáy là hình tứ giác và có bốn mặt bên, do đó Hình 2 là một hình chóp tứ giác.


Câu 24:

19/08/2026

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  A C , C D .  Giao tuyến của hai mặt phẳng  ( M B D )  và  ( A B N )  là (ảnh 1)

Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD\) nên \(AN,\,\,DM\) là hai trung tuyến của tam giác \(ACD.\)

Gọi \(G = AN \cap DM \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\\G \in DM \subset \left( {MBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow G \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)

Mà \(B \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right).\)

\( \Rightarrow BG = \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\) với \(G\) là trọng tâm tam giác\[ACD.\]


Câu 25:

19/08/2026

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết ta có: Hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\) Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó.


Câu 26:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,\,\,J,\,\,E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SD.\) Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ?\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Gọi  I , J , E , F  lần lượt là trung điểm  S A , S B , S C , S D .  Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với  I J ? (ảnh 1)

Vì \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm \(SA,\,\,SB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của tam giác \(SAB,\) do đó \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\).

Tương tự, \(EF\) cũng là đường trung bình của tam giác \(SCD\) nên \[EF\,{\rm{//}}\,CD.\]

Mà \[CD\,{\rm{// }}AB\] (đáy \(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, bốn đường thẳng \(AB,\,\,CD,\,\,EF,\,\,IJ\) đôi một song song với nhau.

Vậy đường thẳng \[IJ\] không song song với đường thẳng \[AD.\]


Câu 27:

19/08/2026

Cho hai đường phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Giả sử \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right),\,\,b \subset \left( \alpha \right).\) Khi đó

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) nên tồn tại đường thẳng \(c \subset \left( \alpha \right)\) thỏa mãn \(a{\rm{//}}c.\) Suy ra \(b,\,\,c\) đồng phẳng (cùng nằm trên \(\left( \alpha \right)\)) và xảy ra các trường hợp sau:

Nếu \(b\) song song hoặc trùng với \(c\) thì \(a{\rm{//}}b.\)

Cho hai đường phân biệt  a , b  và mặt phẳng  ( α ) .  Giả sử  a / / ( α ) , b ⊂ ( α ) .  Khi đó (ảnh 1)

Nếu \(b\) cắt \(c\) thì \(b\) cắt mặt phẳng \(\left( \beta \right) = \left( {a,c} \right)\) (do \(a{\rm{//}}c\) nên hai đường thẳng \(a,\,\,c\) xác định lên một mặt phẳng). Suy ra \(a,\,\,b\) không đồng phẳng. Do đó \(a,\,\,b\) chéo nhau.

Cho hai đường phân biệt  a , b  và mặt phẳng  ( α ) .  Giả sử  a / / ( α ) , b ⊂ ( α ) .  Khi đó (ảnh 2)

Câu 28:

19/08/2026

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD,\,\,Q\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AQ = 2QB,\,\,P\) là trung điểm của \(AB,\,\,M\) là trung điểm của \(BD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  A B C D .  Gọi  G  là trọng tâm tam giác  A B D , Q  thuộc cạnh  A B  sao cho  A Q = 2 Q B , P  là trung điểm của  A B , M  là trung điểm của  B D .  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD \Rightarrow \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)

Do \(AQ = 2QB \Rightarrow \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)

Từ các kết quả trên ta có: \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\)

Nên theo định lí Thalés đảo trong tam giác \(ABM\) ta có: \(GQ{\rm{//}}BM.\)

Mặt khác \(BM \subset \left( {BCD} \right);\,\,GQ \not\subset \left( {BCD} \right).\)

\( \Rightarrow GQ{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)


Câu 29:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang lớn \(AB,\) với \(AB = 2CD.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA,\,\,G\) là trọng tâm của tam giác \(SBC.\) Khẳng định nào dưới đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình thang lớn  A B ,  với  A B = 2 C D .  Gọi  I  là trung điểm của  S A , G  là trọng tâm của tam giác  S B C .  Khẳng định nào dưới đây sai? (ảnh 1)

Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \(N = CG \cap SB \Rightarrow N\) là trung điểm của \(SB\) do \(G\) là trọng tâm \(\Delta SBC.\)

Xét \(\Delta SAB\) có: \(I,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB.\)

Suy ra \(IN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB.\)

\( \Rightarrow IN{\rm{//AB//CD}}\) và \(IN = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2CD = CD.\)

Do đó, \(INCD\) là hình bình hành nên \(DI{\rm{//}}CN.\)

Mặt khác \(CN \subset \left( {SBC} \right);\,\,DI \not\subset \left( {SBC} \right).\)

\( \Rightarrow DI{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Vậy phương án \[DI\] cắt \(\left( {SBC} \right)\) là một khẳng định sai.


Câu 30:

19/08/2026

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\) Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua \(d\) và song song với \(\left( \alpha \right)\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo hệ quả về hai mặt phẳng song song ta có: Nếu đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì có duy nhất một mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và song song với \(\left( \alpha \right).\)


Câu 31:

19/08/2026

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) có cạnh chung \(AB\) và không đồng phẳng. Gọi \(I,\,\,J,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CD,\,\,EF.\) Khẳng đinh nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai hình bình hành  A B C D  và  A B E F  có cạnh chung  A B  và không đồng phẳng. Gọi  I , J , K  lần lượt là trung điểm của  A B , C D , E F .  Khẳng đinh nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Do \(ABEF\) là hình bình hành nên \(AF{\rm{//}}BE.\)

Mà \(BE \subset \left( {BCE} \right);\,\,AF \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC.\)

Mà \(BC \subset \left( {BCE} \right);\,\,AD \not\subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

Ta có: \(AF{\rm{//}}\left( {BCE} \right);\,\,AD{\rm{//}}\left( {BCE} \right)\) và \(AF \cap AD = A\) trong \(\left( {ADF} \right).\)

Suy ra \[\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right).\]


Câu 32:

19/08/2026

Hình lăng trụ tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh? (ảnh 1)

Hình lăng trụ tam giác có tất cả 9 cạnh (6 cạnh ở hai mặt đáy và 3 cạnh bên).


Câu 33:

19/08/2026

Cho hình hộp \(ABCD.AB'C'D'.\) Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phương án A, B, C đúng vì là các tính chất thừa nhận của hình hộp.

Phương án D sai là vì:

Cho hình hộp  A B C D . A B ′ C ′ D ′ .  Khẳng định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Xét hình hộp \(ABCD.AB'C'D'\) có 4 đường chéo là \(AC',\,\,A'C,\,\,B'D,\,\,BD'.\)

Vì \(ABCD.AB'C'D'\) là hình hộp nên \(AA'{\rm{//}}CC';\,\,AA' = CC'.\)

\( \Rightarrow ACC'A'\) là hình bình hành.

Do đó không thể kết luận hai đường chéo \(AC'\) và \(A'C\) bằng nhau.

Vậy hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau là sai vì chỉ khi là hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương thì 4 đường chéo của chúng mới bằng nhau.


Câu 34:

19/08/2026

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Gọi \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\) Qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ  A B C . A ′ B ′ C ′ .  Gọi  I , I ′  lần lượt là trung điểm của  A B , A ′ B ′ .  Qua phép chiếu song song phương  A I ′ ,  mặt phẳng chiếu  ( A ′ B ′ C ′ )  biến điểm  I  thành? (ảnh 1)

Vì \(ABC.A'B'C'\) hình lăng trụ nên \(AB = A'B'\) và \(AB{\rm{//}}A'B'.\)

Mà \(I,\,\,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,A'B'.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AI{\rm{//}}B'I'\\AI = B'I'\end{array} \right.\) nên \(AIB'I'\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow AI'{\rm{//}}IB'\) và \(AI' = IB'.\)

Do đó, qua phép chiếu song song phương \(AI',\) mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến điểm \(I\) thành điểm \(B'.\)


Câu 35:

19/08/2026

Tính các giới hạn sau:

(a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right);\]

(b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]

Xem đáp án

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt n } \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n \left( {n + 1 - n} \right)}}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt {n + 1} + \sqrt n }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt n }}{{\sqrt n \left( {\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + 1}} = \frac{1}{2}\].

b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right) = 5 - 2 = 3 > 0;\] \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty \]

Do đó, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {\left( {5 - x} \right).\frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty .\]


Câu 36:

19/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,\,\,N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN.\)

(a) Chứng minh rằng \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

(b) Xác định giao tuyển của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {AMN} \right).\)

Xem đáp án
Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành tâm  O .  Gọi  M  là trung điểm của  S B , N  là điểm trên cạnh  B C  sao cho  B N = 2 C N . (ảnh 1)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD.\)

Xét \(\Delta SBD\) có: \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,SB.\)

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)

\( \Rightarrow OM//SD.\)

Hơn nữa \(SD \subset \left( {SCD} \right);\,\,OM\,\, \not\subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

b) Trong \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(K = AN \cap CD.\)

\[ \Rightarrow K \in AN;\,\,K \in CD.\]

Mà \(AN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow K \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (1)

Vì \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN\) nên \(MN\) không song song với \(SC.\) Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \[H = MN \cap SC.\]

\( \Rightarrow H \in MN;\,\,H \in SC.\)

Mà \(MN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(SC \subset \left( {SCD} \right).\)

\( \Rightarrow H \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(HK = \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\)


Câu 37:

19/08/2026

Tìm ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân.

Xem đáp án

Gọi ba số cần tìm là \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] với \({u_1} \ne {u_2} \ne {u_3} \ne 0\).

Vì \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \[{u_2} = {u_1} + d,{\rm{ }}{u_3} = {u_1} + 2d\].

Hơn nữa, \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 2d} \right) = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 2\].

Lại có \[{u_2},{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số nhân hay \[{u_1} + d,{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_1} + 2d\] tạo thành cấp số nhân, điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{{u_1}}}{{{u_1} + d}} = \frac{{{u_1} + 2d}}{{{u_1}}}\) \[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = u_1^2\]

\[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + d + d} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2\]\[ \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1} = - 4\end{array} \right.\].

Với \({u_1} = 2\), suy ra \[d = 0\]: không thỏa mãn.

Với \({u_1} = - 4\), suy ra \(d = 6\).

Vậy ba số cần tìm là \( - 4,{\rm{ }}2,{\rm{ }}8\).


Bắt đầu thi ngay