Câu hỏi:

17/06/2026 832

Cho tứ giác ABCD, có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không, có điểm đầu và cuối là các đỉnh của tứ giác?

A. 4

B. 6

C. 8

D. 12

Đáp án chính xác

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

* Lời giải:

Xét các vectơ có điểm A là điểm đầu thì có các vectơ thỏa mãn bài toán là AB→, AC→, AD→⇒ có 3 vectơ.

Tương tự cho các điểm còn lại B, C, D. Như vậy sẽ có tất cả 12 vectơ.

*Phương pháp giải:

 - Nắm vững về kiến thức vectơ để làm bài 

*Lý thuyết cần nắm và các dạng bài tập về vectơ:

Cho đoạn thẳng AB. Nếu ta chọn điểm A làm điểu đầu, điểm B là điểm cuối thì đoạn thẳng AB có hướng từ A đến B. Khi đó ta nói AB là một đoạn thẳng có hướng.

Định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B được kí hiệu là AB→ và đọc là “vectơ AB”. Để vẽ được vectơ AB→ ta vẽ đoạn thẳng AB và đánh dấu mũi tên ở đầu nút B.

Khái niệm vectơ (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Cánh diều  (ảnh 1)

Đối với vectơ AB→, ta gọi:

– Đường thẳng d đi qua hai điểm A và B là giá của vectơ AB→.

– Độ dài đoạn thẳng AB là độ dài của vectơ AB→, kí hiệu là AB→.

Vectơ còn được kí hiệu là a→, b→, x→, y→ khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của nó. Độ dài của vectơ a→ được kí hiệu là a→. 

Hai vectơ bằng nhau

Hai vectơ AB→, CD→ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài, kí hiệu: AB→=CD→. 

Nhận xét:

– Hai vectơ a→ và b→ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài, kí hiệu a→ = b→.

– Khi cho trước vectơ a→ và điểm O, thì ta luôn tìm được một điểm A duy nhất sao cho OA→=a→.

Vectơ–không

Ta biết rằng mỗi vectơ có một điểm đầu và một điểm cuối và hoàn toàn được xác định khi biết điểm đầu và điểm cuối của nó.

Bây giờ với một điểm A bất kì ta quy ước có một vectơ đặc biệt mà điểm đầu và điểm cuối đều là A. Vectơ này được kí hiệu là AA→ và được gọi là vectơ – không.

Định nghĩa: Vectơ–không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là 0→.

Ta quy ước 0→. cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ và 0→ = 0.

Nhận xét: Hai điểm A, B trùng nhau khi và chỉ khi AB→= 0→.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Khái niệm vectơ – Toán 10 Cánh diều

Giải Toán 10 Bài 3 (Cánh diều): Khái niệm vectơ 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 2,614

Câu 2:

Vectơ có điểm đầu là D, điểm cuối là E được kí hiệu là

Xem đáp án » 17/06/2026 2,195

Câu 3:

Cho bốn điểm phân biệt A, B, C, D thỏa mãn AB→=CD→. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,519

Câu 4:

Cho hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,300

Câu 5:

Cho bốn điểm phân biệt A, B, C, D. Điều kiện nào trong các đáp án A, B, C, D sau đây là điều kiện cần và đủ để AB→=CD→?

Xem đáp án » 17/06/2026 665

Câu 6:

Với DE→  (khác vectơ - không) thì độ dài đoạn thẳng ED được gọi là

Xem đáp án » 17/06/2026 563

Câu 7:

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi

Xem đáp án » 17/06/2026 496

Câu 8:

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC của tam giác đều ABC. Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

Xem đáp án » 17/06/2026 488

Câu 9:

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 431

Câu 10:

Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ - không, cùng phương với OC→ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

Xem đáp án » 17/06/2026 426

Câu 11:

Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Khi đó:

Xem đáp án » 17/06/2026 381

Câu 12:

Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 335

Câu 13:

Cho tam giác ABC, có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không, có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C.

Xem đáp án » 17/06/2026 326

Câu 14:

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 319