- Vì sao nhai kĩ cơm, bánh mì đều thấy có vị ngọt
- Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose
- Xác định các chất X, Y, Z, E, G và hoàn thành phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau
- Giải thích các hiện tượng sau: Xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ
- Bài 4: Saccharose và maltose
- Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hoá học là saccharose, dùng nhiều trong pha chế thực phẩm
- Phân tử saccharose có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal không? Vì sao
- Phân tử saccharose có thể mở vòng không? Giải thích
- Vì sao phân tử maltose có thể mở vòng
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử saccharose, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của saccharose
- Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
- Bằng phương pháp hoá học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose, fructose và saccharose
- Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn
- Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal
- Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch
- Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau)
- Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư
- Bài 3: Glucose và fructose
- Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cấn thiết cho cơ thể
- Dựa vào đặc điểm nào để phân loại carbohydrate
- Tại sao mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín
- So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử glucose và fructose ở dạng mạch hở
- Tiến hành Thí nghiệm 1, quan sát hiện tượng xảy ra. Nhận xét và rút ra kết luận
- Tiến hành Thí nghiệm 2 theo hướng dẫn. Nhận xét và giải thích hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm
- Tiến hành Thí nghiệm 3 theo hướng dẫn. Nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
- Tiến hành Thí nghiệm 4 theo hướng dẫn. Nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích
- Tại sao các phản ứng lên men lại cần nhiệt độ không quá cao
- Vì sao trong y học, người ta thường dùng glucose để trị chứng hạ đường huyết
- Có các phát biểu sau: 1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thuỷ phân
- Cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai? Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau
- Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 (dư) trong ammonia thấy có kim loại bạc tách ra
- Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa
- Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng
- So sánh thành phần, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- Quan sát Ví dụ 1 và Ví dụ 2, hãy giải thích tại sao xà phòng và chất giặt rửa đều tan được trong nước
- Tiến hành Thí nghiệm và mô tả hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá học ở dạng tổng quát của phản ứng xà phòng
- Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là K2SO4
- Cho biết trong các chất sau, chất nào có thể là thành phần chính của xà phòng? chất nào có thể là thành phần chính của chất giặt rửa
- Mở đầu trang 54 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 55 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 55 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 58 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 58 Sinh học 12
- Câu hỏi trang 58 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 59 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 59 Sinh học 12
- Mở đầu trang 46 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 51 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 51 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 53 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 53 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 53 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 53 Sinh học 12
- Mở đầu trang 46 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 47 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 47 Sinh học 12
- Câu hỏi trang 49 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 49 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 49 Sinh học 12
- Mở đầu trang 40 Sinh học 12
