- Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ
- Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện
- Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là kW
- Cho dòng điện I chạy qua hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối liên hệ giữa nhiệt
- Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 600mA
- Trên một bàn là điện có ghi thông số 220V - 1000W. Điện trở của bàn là điện này là
- Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220V - 1100W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm là
- Nếu đồng thời tăng điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lên hai lần
- Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó, số chỉ của công tơ
- Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ
- Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 9V - 4,5W được mắc nối tiếp với một biến trở
- Trên một bàn là có ghi 110V - 550W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110V - 100W
- Cho mạch điện như Hình 25.2. Nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, điện trở R0 không đổi
- Hai dây điện trở của một bếp điện được mắc song song giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 220V
- Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 2kg nước ở 20 độ C
- Một bếp điện sợi đốt tiêu thụ công suất P = 1,1kW được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 120V
- Nguồn điện có điện trở trong r = 2 ôm, cung cấp một công suất P cho mạch ngoài
- Một nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong r = 2 ôm, mạch ngoài có điện trở R
- Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào hiệu điện thế không đổi. Hỏi trong trường hợp
- Một acquy có suất điện động là 12V, sinh ra công là 720J để duy trì dòng điện trong mạch
- Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A
- Suất điện động của nguồn điện là đại lượng được đo bằng công của lực lạ tác dụng
- Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt
- Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động
- Một nguồn điện có suất điện động là E, công của nguồn là A, độ lớn điện tích dịch chuyển
- Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 24.2 Trong đó: E=1,2V, r=0,5 ôm
- Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 24.3 Biết R2=2 ôm, R3=3 ôm. Khi K mở, vôn kế chỉ 6V
- Suất điện động của một nguồn điện là 12V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng
- Một acquy có suất điện động 6V, sản ra một công là 360J khi acquy này phát điện trong 5 phút
- Một bộ acquy đầy điện có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại
- Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện
- Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện
- Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là A = UIt
- Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai? Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái
- Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tử
- Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
- Công của nguồn điện là lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s
- Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển
- Đơn vị đo điện trở là ôm
- Phát biểu nào sau đây sai. Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số
- Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
- Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên
- Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau. 1 ôm = 0,001k ôm = 0,0001M ôm
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
- Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở
- Biểu thức đúng của định luật Ohm là I=R/U
- Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở
- Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế
- Cho mạch điện như Hình 23.2. Các giá trị điện trở R1=6 ôm, R2=4 ôm, R3=2 ôm
- Cho một đoạn mạch điện như Hình 23.3. Biết các giá trị điện trở: R1=1 ôm, R2= 20 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.4. Các giá trị điện trở: R1=2 ôm, R2=3 ôm, R3=4 ôm, R4=6 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.5. Giá trị các điện trở: R1= 2 ôm, R2=7 ôm, R3=1 ôm, R4=5 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.6. Cho biết các giá trị điện trở: R1=4 ôm, R2=R5=20 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.7. Giá trị các điện trở: R1=R3=3 ôm, R2=2 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.8. Giá trị các điện trở: R1=R3=R5=1 ôm
- Cho mạch điện như Hình 23.9. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB = 6V
