Xúc phạm người khác trên MXH phạt đến 30 triệu đồng theo quy định mới nhất

1. Xúc phạm người khác trên MXH phạt đến 30 triệu đồng theo quy định mới nhất năm 2025?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) quy định về hành vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, hành vi sử dụng mạng xã hội để xúc phạm uy tín, nhân phẩm của cá nhân sẽ bị xử lý vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp người vi phạm là tổ chức và bị phạt từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với trường hợp người vi phạm là cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, người vi phạm buộc phải gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.

2. Xử phạt vi phạm hành chính người xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác quy định như thế nào?

Căn cứ Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt vi phạm hành chính với các mức phạt như sau:

  • Đối với người thi hành công vụ

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ (điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP);

  • Đối với thành viên trong gia đình
    • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
      • Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
      • Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
      • Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. (Căn cứ Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)
  • Đối với các trường hợp khác
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. (Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

Xử phạt vi phạm hành chính người xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác quy định như thế nào?

3. Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác mức xử lý theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025 ra sao?

Người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các tội danh sau đây:

3.1. Tội làm nhục người khác

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017), người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Mức phạt tối đa với tội danh này là phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3.2 Xúc phạm người khác có thể bị xử lý theo tội vu khống

Theo quy định tại Điều Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017), người có hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có thể bị truy cứu TNHS về tội vu khống.

  • Mức phạt thấp nhất với tội danh này là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Mức phạt cao nhất có thể lên đến 07 năm tù giam. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3.3 Xúc phạm người khác trong một số trường hợp đặc biệt

  • Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa

Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. Mức phạt tối đa là phạt tù từ 01 năm đến 03 năm đối với tội danh này. (Điều 391 Bộ luật Hình sự)

  • Xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng đội trong quá trình công tác

Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Mức phạt cao nhất là phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

4. Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tội lừa dối khách hàng mới nhất năm 2025 chuẩn quy định

Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm pháp lý quan trọng là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lừa dối khách hàng. Trên thực tế, dù đều liên quan đến hành vi gian dối để trục lợi, nhưng bản chất pháp lý, đối tượng tác động, mức độ nguy hiểm cho xã hội và chế tài xử lý theo Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 lại hoàn toàn khác biệt. Sau đây là phân biệt hai tội danh này dựa trên một số tiêu chí như sau:

Tiêu chí

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lừa dối khách hàng

Mô tả

Là tội mà người phạm tội có hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Là việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính.

Chủ thể

- Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Là quyền sở hữu tài sản của con người và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu của con người.

Là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là trật tự trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Mặt chủ quan

- Mục đích: là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.

- Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

- Động cơ, mục đích của người phạm tội này không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, động cơ của người phạm tội lừa dối khách hàng bao giờ cũng vì động cơ tư lợi.

- Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp).

Mặt khách quan

Dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin tưởng vào sự gian dối mà trao tài sản cho người phạm tội.

Gian dối trong các lĩnh vực mua, bán bằng thủ đoạn cân, đong, đo, đếm, tính gian, đánh tráo mặt hàng để lấy tiền của khách hàng.

Điều kiện truy cứu TNHS

Chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Không quy định định lượng giá trị tài sản chiếm đoạt được bằng thủ đoạn gian dối trong mua, bán.

Hình phạt cao nhất

Hình phạt cao nhất là tù chung thân

Hình phạt cao nhất là 7 năm tù

Căn cứ pháp lý

Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015

Điều 198 Bộ luật hình sự 2015

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm trong gia đình bị xử phạt thế nào?

Phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm thành viên gia đình; từ 10 triệu đến 20 triệu đồng nếu sử dụng phương tiện thông tin để xúc phạm.

5.2. Người bị xúc phạm có thể yêu cầu bồi thường không?

Có. Người bị xúc phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tinh thần và vật chất theo quy định của pháp luật dân sự.

5.3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội làm nhục người khác là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội làm nhục người khác là 5 năm kể từ ngày hành vi phạm tội xảy ra.

5.4. Làm nhục người khác qua tin nhắn riêng có bị xử lý không?

Có. Dù là qua tin nhắn riêng (SMS, Zalo, Facebook...), nếu nội dung xúc phạm nghiêm trọng, người gửi vẫn có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.

5.5. Trẻ em xúc phạm người khác có bị xử lý hình sự không?

Trẻ dưới 14 tuổi không bị xử lý hình sự; từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử lý nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Trong các trường hợp khác, cha mẹ/người giám hộ có thể bị nhắc nhở hoặc xử lý hành chính.