Lừa dối khách hàng bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất

1. Lừa dối khách hàng bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể hiểu lừa dối khách hàng là việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người có hành vi lừa dối khách hàng nếu đủ các yếu tố cấu thành tội lừa dối khách hàng theo quy định trên thì người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phải chịu mức án đến 5 năm tù tuỳ tính chất và mức độ hành vi phạm tội, cụ thể:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trường hợp hành vi lừa dối khách hàng chưa đủ yếu tố cấu thành tội lừa dối khách hàng theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 thì người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 61. Hành vi vi phạm khác trong quan hệ với khách hàng, người tiêu dùng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị dưới 5.000.000 đồng:

a) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng do nhầm lẫn;

b) Đánh tráo, gian lận hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng;

c) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ bị đánh tráo, gian lận cho khách hàng, người tiêu dùng;

d) Tự ý bớt lại bao bì, phụ tùng, linh kiện thay thế, hàng khuyến mại, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng kèm theo khi bán hàng, cung cấp dịch vụ;

đ) Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự;

e) Yêu cầu hoặc buộc người tiêu dùng thanh toán chi phí hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;

g) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không giải trình hoặc giải trình không đúng thời hạn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định;

b) Từ chối tiếp nhận yêu cầu tiến hành thương lượng của người tiêu dùng hoặc không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hàng hóa không bảo đảm chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 trong các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tội lừa dối khách hàng mới nhất năm 2025 chuẩn quy định

Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm pháp lý quan trọng là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lừa dối khách hàng. Trên thực tế, dù đều liên quan đến hành vi gian dối để trục lợi, nhưng bản chất pháp lý, đối tượng tác động, mức độ nguy hiểm cho xã hội và chế tài xử lý theo Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 lại hoàn toàn khác biệt. Sau đây là phân biệt hai tội danh này dựa trên một số tiêu chí như sau:

Tiêu chí

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lừa dối khách hàng

Mô tả

Là tội mà người phạm tội có hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Là việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính.

Chủ thể

- Là người từ đủ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Là quyền sở hữu tài sản của con người và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu của con người.

Là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là trật tự trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Mặt chủ quan

- Mục đích: là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.

- Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

- Động cơ, mục đích của người phạm tội này không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, động cơ của người phạm tội lừa dối khách hàng bao giờ cũng vì động cơ tư lợi.

- Lỗi: tội phạm thực hiện với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp).

Mặt khách quan

Dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin tưởng vào sự gian dối mà trao tài sản cho người phạm tội.

Gian dối trong các lĩnh vực mua, bán bằng thủ đoạn cân, đong, đo, đếm, tính gian, đánh tráo mặt hàng để lấy tiền của khách hàng.

Điều kiện truy cứu TNHS

Chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Không quy định định lượng giá trị tài sản chiếm đoạt được bằng thủ đoạn gian dối trong mua, bán.

Hình phạt cao nhất

Hình phạt cao nhất là tù chung thân

Hình phạt cao nhất là 7 năm tù

Căn cứ pháp lý

Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015

Điều 198 Bộ luật hình sự 2015

Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tội lừa dối khách hàng mới nhất năm 2025 chuẩn quy định

Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tội lừa dối khách hàng mới nhất chuẩn quy định

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thế nào là hành vi lừa dối khách hàng?

Hành vi lừa dối khách hàng là việc cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong hoạt động mua bán để thu lợi bất chính. Đây là hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh và có thể bị xử lý bằng chế tài hành chính hoặc hình sự, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm.

3.2. Khi nào thì hành vi lừa dối khách hàng bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Một người có thể bị xử lý hình sự nếu đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về hành vi này mà chưa được xóa án tích nhưng tiếp tục vi phạm, hoặc nếu hành vi lừa dối giúp họ thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên. Trong trường hợp này, người vi phạm có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc chịu án tù đến 3 năm.

3.3. Hành vi nào có thể bị phạt tù đến 5 năm?

Người thực hiện hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt tù từ 1 đến 5 năm nếu hành vi đó có tổ chức, mang tính chất chuyên nghiệp, sử dụng thủ đoạn xảo quyệt hoặc gây ra thiệt hại từ 50 triệu đồng trở lên. Đây là các tình tiết tăng nặng làm mức hình phạt cao hơn so với các trường hợp thông thường.

3.4. Nếu hành vi lừa dối chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý ra sao?

Trường hợp chưa đủ yếu tố để bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt dao động từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng, tùy theo giá trị hàng hóa, dịch vụ bị gian lận. Mức phạt cao hơn sẽ áp dụng nếu giá trị giao dịch càng lớn.

3.5. Có hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục nào không?

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc bị đình chỉ hoạt động trong thời gian từ 1 đến 3 tháng nếu tái phạm. Đồng thời, họ còn có thể bị buộc nộp lại số tiền thu lợi bất hợp pháp hoặc thu hồi hàng hóa kém chất lượng đã cung cấp cho khách hàng.