UBND xã, phường có làm việc thứ 7, chủ nhật không? (ảnh 1)
UBND xã, phường có làm việc thứ 7, chủ nhật không?

1. UBND xã, phường có làm việc thứ 7, chủ nhật không?

  • Hiện hành pháp luật không có quy định chung nào về giờ làm việc của UBND xã, phường.
  • Thông thường, cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp sẽ không làm việc thứ 7 bao gồm cả UBND xã, phường.
  • Tuy nhiên, một số cơ quan, địa phương sẽ áp dụng khung giờ khác nhau trong đó UBND xã, phường vẫn có làm việc thứ 7 buổi sáng để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Cụ thể, thời gian làm việc buổi sáng thứ 7 của UBND xã, phường thường sẽ là từ 8h đến 11h.

2. Chủ tịch xã là cán bộ hay công chức? Do ai bầu ra?

Căn cứ Nghị định 33/2023/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Chính phủ ban hành ngày 10/6/2023.

Tại Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về các chức vụ, chức danh của cán bộ công chức cấp xã như sau:

Chức vụ, chức danh

1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây:

a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

b) Văn phòng - thống kê;

c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

d) Tài chính - kế toán;

đ) Tư pháp - hộ tịch;

e) Văn hóa - xã hội.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Chủ tịch xã (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã) là cán bộ xã, không phải công chức xã.

Căn cứ khoản 3 Điều 83 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định như sau:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

...

3. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân phải là đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.

...

Theo đó Chủ tịch xã do Hội đồng nhân dân bầu theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?

Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?

Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?

Cụ thể, theo Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 đã quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 01/03/2025, cụ thể:

  • Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;
  • Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn;
  • Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cán bộ lãnh đạo, quản lý do mình quản lý, điều hành;
  • Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người, giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống của Nhân dân; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên;
  • Chỉ đạo, quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn;
  • Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, bão lụt, dịch bệnh tại địa bàn;
  • Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn;
  • Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

4. Tiêu chuẩn chung đối với Chủ tịch xã hiện nay ra sao?

Theo quy định, Chủ tịch xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung cho cán bộ cấp xã tại Điều 7 Nghị định 33/2023/NĐ-CP và tiêu chuẩn tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã

...

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:

a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;

d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Như vậy, Chủ tịch xã phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Đáp ứng tiêu chuẩn chung theo pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
  • Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng).
  • Trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
  • Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp THPT;
  • Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.

Trường hợp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó;

  • Chủ tịch xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì UBND tỉnh xã quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.
  • Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
  • Các tiêu chuẩn khác theo quy định.

UBND cấp tỉnh sẽ quy định tiêu chuẩn cụ thể cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã nhưng phải bảo đảm không thấp hơn tiêu chuẩn nêu trên.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?

Theo quy định tại Điều 37 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (UBND) xã được quy định cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân xã gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ. Đây là các thành viên có trách nhiệm điều hành và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND thực hiện quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực ở địa phương. Các cơ quan này thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND và các cơ quan nhà nước cấp trên.
  • Công chức cấp xã là những người tham mưu, hỗ trợ UBND và Chủ tịch UBND xã trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Họ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được phân công theo quy định của pháp luật.

Chính phủ sẽ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng Ủy viên UBND các cấp, cũng như số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.

Đồng thời, Chính phủ cũng quy định trình tự, thủ tục để đề nghị Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Ủy viên UBND, đảm bảo sự liên thông, kết nối với thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu các cơ quan chuyên môn của UBND.

Các quy định này cũng bao gồm thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và giao quyền Chủ tịch UBND ở cấp chính quyền địa phương.

5.2. Ủy ban nhân dân xã, phường do ai bầu?

Tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 có quy định về Ủy ban nhân dân như sau:

Ủy ban nhân dân

1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

Như vậy, UBND xã, phường sẽ do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra.

5.3. Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Tại Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

2. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

Như vậy, Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

  • Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và quyết định các nội dung:
    • Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.
    • Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.
    • Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

  • Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

5.4. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?

Tại Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 được sửa đổi bởi Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 có quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã như sau:

  • Chủ tịch;
  • Phó Chủ tịch;
  • Ủy viên phụ trách quân sự;
  • Ủy viên phụ trách công an.

Ủy ban nhân dân xã loại 1, loại 2 có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại 3 có một Phó Chủ tịch.

5.5. Mức phụ cấp chức vụ của Chủ tịch xã là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã

Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:

1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.

2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.

3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.

4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.

Theo đó, hệ số phụ cấp của Chủ tịch xã là 0.25.

Căn cứ theo quy định, mức phụ cấp của Chủ tịch xã được xác định dựa trên hệ số phụ cấp và mức lương cơ sở theo công thức sau:

Mức phụ cấp = Hệ số phụ cấp x Mức lương cơ sở

Kết hợp với hệ số phụ cấp 0,25 và mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức phụ cấp của Chủ tịch xã như sau:

Mức phụ cấp = 0.25 x 1.800.000 = 450.000 (đồng/tháng)

5.6. Chủ tịch xã có những quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi là Chủ tịch xã) là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn như trên.