Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa mới nhất 2025?
Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa mới nhất 2025?

1. Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa mới nhất 2025?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Tuy nhiên, trong các trường hợp được chỉ định trên, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. (khoản 3 Điều 77 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Quyền và nghĩa vụ của người được chỉ định bào chữa
Quyền và nghĩa vụ của người được chỉ định bào chữa

2. Quyền và nghĩa vụ của người được chỉ định bào chữa

Để tiến hành bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội, luật sư được chỉ định bào chữa cũng có đầy đủ các quyền đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể:

2.1. Quyền của người bào chữa

Quyền của người bào chữa như sau:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2.2. Nghĩa vụ của người bào chữa

Nghĩa vụ của người bào chữa như sau:

  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Ngoài ra, luật sư bào chữa được chỉ định cần phải xuất trình giấy tờ chứng minh theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Người được chỉ định tham gia bào chữa trong những giai đoạn nào?
Người được chỉ định tham gia bào chữa trong những giai đoạn nào?

3. Người được chỉ định tham gia bào chữa trong những giai đoạn nào?

Căn cứ theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: người bào chữa được tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Đối với giai đoạn khởi tố, cơ quan tiến hành tố tụng xem xét nếu người bị buộc tội thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà người bị buộc tội, người thân của người bị buộc tội không mời luật sư bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền phải yêu cầu hoặc đề nghị Đoàn Luật sư cử luật sư tham gia bào chữa.

Vậy, luật sư được chỉ định tham gia bào chữa từ giai đoạn khởi tố bị can đến khi hoàn tất giai đoạn xét xử, bao gồm các giai đoạn:

  • Giai đoạn khởi tố bị can
  • Giai đoạn điều tra
  • Giai đoạn truy tố
  • Giai đoạn xét xử

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Người bào chữa có được tiếp cận hồ sơ vụ án không?

Có. Sau khi được chấp nhận đăng ký bào chữa, người bào chữa có quyền đọc, ghi chép và sao chụp các tài liệu trong hồ sơ vụ án có liên quan đến việc bào chữa. Tuy nhiên, một số tài liệu liên quan đến bí mật điều tra hoặc bí mật nhà nước có thể bị hạn chế tiếp cận theo quy định.

4.2. Có bao nhiêu người bào chữa được tham gia bào chữa cho một bị can, bị cáo?

Pháp luật không giới hạn số lượng người bào chữa trong một vụ án. Một người bị buộc tội có thể có một hoặc nhiều người bào chữa. Tuy nhiên, việc bố trí tham gia tố tụng thực tế do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét để đảm bảo trật tự, hiệu quả của quá trình tố tụng.

4.3. Người bào chữa có thể bảo vệ cho nhiều người trong cùng một vụ án không?

Người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều bị can, bị cáo trong cùng một vụ án nếu những người đó không có quyền lợi mâu thuẫn nhau. Trường hợp có xung đột lợi ích, luật sư chỉ được bào chữa cho một người để đảm bảo tính khách quan và công bằng.

4.4. Người bào chữa có được đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng không?

Có. Người bào chữa có quyền đề nghị thay đổi điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán hoặc hội thẩm nếu cho rằng những người này không bảo đảm tính khách quan, vô tư, hoặc có mối quan hệ có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án công bằng.