Người làm chứng trong tố tụng là ai? Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong tố tụng hình sự mới nhất 2025
Người làm chứng trong tố tụng là ai? Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong tố tụng hình sự mới nhất 2025

1. Người làm chứng trong tố tụng là ai? Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong tố tụng hình sự mới nhất 2025

1.1. Người làm chứng trong tố tụng là ai?

Theo quy định tại Điều 66 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, người làm chứng là cá nhân biết rõ các tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm hoặc vụ án, và được cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền triệu tập để làm chứng. Họ có trách nhiệm trình bày trung thực những gì mình biết trước cơ quan tiến hành tố tụng. Trường hợp người làm chứng cố ý khai báo sai sự thật, từ chối khai báo hoặc tìm cách né tránh việc khai báo mà không có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự. Đồng thời, cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng đang làm việc hoặc học tập có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

1.2. Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong tố tụng hình sự

Người làm chứng và người chứng kiến đều là những chủ thể tham gia tố tụng, có vai trò hỗ trợ cơ quan tiến hành tố tụng trong việc xác minh, làm rõ sự thật khách quan của vụ án.

Tiêu chí

Người làm chứng

(Điều 66 BLTTHS 2015)

Người chứng kiến

(Điều 67 BLTTHS 2015)

Khái niệm

Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối tượng không được làm người làm chứng/ người chứng kiến

- Người bào chữa của người bị buộc tội;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

- Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc;

- Người dưới 18 tuổi;

- Có lý do khác cho thấy người đó không khách quan.

Quyền

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 66 BLTTHS 2015;

- Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 67 BLTTHS 2015;

- Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

- Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến;

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ

- Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

- Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

- Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Chứng kiến đầy đủ hoạt động tố tụng được yêu cầu;

- Ký biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;

- Giữ bí mật về hoạt động điều tra mà mình chứng kiến;

- Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Lời khai của người làm chứng có được công nhận là chứng cứ trong tố tụng hình sự không?
Lời khai của người làm chứng có được công nhận là chứng cứ trong tố tụng hình sự không?

2. Lời khai của người làm chứng có được công nhận là chứng cứ trong tố tụng hình sự không?

Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nguồn chứng cứ trong vụ án hình sự như sau:

  • Chứng cứ được thu thập, xác định từ các nguồn:
    • Vật chứng;
    • Lời khai, lời trình bày;
    • Dữ liệu điện tử;
    • Kết luận giám định, định giá tài sản;
    • Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;
    • Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;
    • Các tài liệu, đồ vật khác.
  • Những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự.

Theo đó, lời khai của người làm chứng là một trong các nguồn chứng cứ trong vụ án hình sự.

Khi nào hợp đồng tại văn phòng công chứng bắt buộc phải có người làm chứng?
Khi nào hợp đồng tại văn phòng công chứng bắt buộc phải có người làm chứng?

3. Khi nào hợp đồng tại văn phòng công chứng bắt buộc phải có người làm chứng?

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
...
2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.
...

Theo quy định nêu trên thì trong những trường hợp sau đây thì việc thực hiện hợp đồng giao dịch tại văn phòng công chứng phải có người làm chứng, cụ thể:

  • Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định
  • Người làm chứng được phải có đủ điều kiện sau:
    • Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
    • Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Ngoài ra, theo Công văn 935/BTTP-CC năm 2017 hướng dẫn việc thực hiện khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng 2014 như sau:

Thời gian vừa qua, Bộ Tư pháp nhận được phản ánh vướng mắc và đề nghị hướng dẫn của một số địa phương liên quan đến việc thực hiện khoản 2 Điều 47 Luật công chứng quy định: “Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng”.
Về vấn đề này, Bộ Tư pháp có ý kiến như sau:
Quy định tại khoản 2 Điều 47 nêu trên được hiểu là: Chỉ cần một trong các điều kiện hoặc không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký và không điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Cục Bổ trợ tư pháp đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện./.

Theo đó, có thể hiểu là người yêu cầu công chứng chỉ cần có một trong các điều kiện sau đây thì thì việc công chứng hợp đồng giao dịch phải có người làm chứng:

  • Không đọc được,
  • Không nghe được,
  • Không ký, điểm chỉ được,
  • Trong những trường hợp khác do pháp luật quy định.

4. Vật chứng là gì? Quy định về thu thập và xử lý vật chứng trong tố tụng hình sự mới nhất 2025

4.1. Vật chứng là gì?

Điều 89 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

4.2. Quy định về thu thập và xử lý vật chứng trong tố tụng hình sự mới nhất 2025

Việc thu thập vật chứng trong vụ án hình sự được quy định tại Điều 105 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể: Vật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh, có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý vật chứng trong vụ án hình sự được thực hiện theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

Xử lý vật chứng
1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.
2. Vật chứng được xử lý như sau:
a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;
b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.
3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;
b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;
c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;
d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, vật chứng trong vụ án hình sự được xử lý như sau:

  • Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;
  • Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
  • Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

Về thẩm quyền xử lý vật chứng trong vụ án hình sự sẽ do:

  • Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra;
  • Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố;
  • Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử;
  • Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người làm chứng trong tố tụng dân sự là ai?

Người làm chứng trong tố tụng dân sự là người biết được những tình tiết liên quan đến nội dung vụ việc dân sự và được Tòa án triệu tập để trình bày lời khai nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ việc. Họ có nghĩa vụ khai báo trung thực và có thể bị xử lý nếu cố tình khai gian, từ chối khai báo không có lý do chính đáng.

5.2. Người chứng kiến trong tố tụng dân sự là ai?

Người chứng kiến là người được mời hoặc được chỉ định để chứng kiến một hành vi tố tụng nào đó (ví dụ: niêm phong, mở niêm phong, giao nhận tài liệu, thu thập chứng cứ...), nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và hợp pháp của hoạt động tố tụng.

5.3. Người làm chứng trong tố tụng dân sự có bị xử lý nếu khai báo gian dối không?

Có. Nếu người làm chứng cố ý khai báo sai sự thật, từ chối khai báo hoặc không hợp tác mà không có lý do chính đáng, họ có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5.4. Tòa án có thể mời người chứng kiến trong những trường hợp nào?

Tòa án có thể mời người chứng kiến trong các hoạt động như niêm phong tài liệu, thu thập chứng cứ, kiểm tra hiện trường, giao nhận tài sản, hoặc thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo khách quan, công khai và đúng thủ tục pháp luật.