- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Người bào chữa được tham gia tố tụng hình sự vào thời điểm nào? Quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong hoạt động tố tụng hình sự?
1. Người bào chữa được tham gia tố tụng hình sự vào thời điểm nào? Quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong hoạt động tố tụng hình sự?
1.1. Người bào chữa được tham gia tố tụng hình sự vào thời điểm nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về người bào chữa thì: Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.
Tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:
“Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụngNgười bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.”
Như vậy, không phải trong mọi trường hợp người bào chữa đều tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Đối với một số trường hợp đặc biệt thì thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng cũng có sự thay đổi, cụ thể:
- Đối với trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
- Đối với trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.
1.2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong hoạt động tố tụng hình sự
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa cụ thể như sau:
- (1) Người bào chữa có quyền:
- Gặp, hỏi người bị buộc tội;
- Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
- Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
- Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
- Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
- Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
- Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
- Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
- Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
- Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- (2) Người bào chữa có nghĩa vụ:
- Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
- Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
- Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
- Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
- Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Người nào có quyền yêu cầu thay đổi người bào chữa?
Căn cứ tại Điều 77 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa1. Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:a) Người bị buộc tội;b) Người đại diện của người bị buộc tội;c) Người thân thích của người bị buộc tội.Mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này.2. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.3. Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa.Trường hợp thay đổi người bào chữa thì việc chỉ định người bào chữa khác được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 76 của Bộ luật này.Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.
Theo đó, những người sau đây có quyền đề nghị thay đổi người bào chữa:
- Người bị buộc tội;
- Người đại diện của người bị buộc tội;
- Người thân thích của người bị buộc tội.
Mặt khác, mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
3. Có phải trong mọi trường hợp người bào chữa đều có thể tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can hay không?
Không phải trong mọi trường hợp người bào chữa đều có thể tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Cụ thể:
Căn cứ Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:
Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụngNgười bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.
Dựa theo quy định trên thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.
Tuy nhiên đối với trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
Đối với trường hợp cần giữ bí mật điều tra thì người bào chữa tham gia tố tụng sau khi kết thúc điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia nhằm mục đích đảm bảo giữ bí mật.
Cũng theo quy định này thì Viện trưởng Viện kiểm sát là người có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng.
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Người bào chữa có quyền khiếu nại không? Khiếu nại trong trường hợp nào?
Có. Người bào chữa có quyền khiếu nại các quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người tiến hành tố tụng nếu cho rằng những hành vi, quyết định đó vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người bị buộc tội hoặc quyền của chính người bào chữa.
4.2. Người bào chữa có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không nếu vi phạm pháp luật?
Có. Nếu người bào chữa lợi dụng chức năng, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật như cản trở hoạt động điều tra, làm sai lệch hồ sơ, tiết lộ bí mật điều tra… thì có thể bị xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ luật sư, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.
4.3. Vai trò của người bào chữa có ý nghĩa như thế nào trong tố tụng hình sự?
Người bào chữa đóng vai trò bảo đảm quyền được bảo vệ của người bị buộc tội, giúp cân bằng giữa quyền của cá nhân và quyền lực nhà nước trong tố tụng hình sự. Họ giúp làm sáng tỏ sự thật khách quan, góp phần bảo vệ công lý và tránh oan sai.
4.4. Trong thực tế, người bào chữa gặp khó khăn gì khi thực hiện nhiệm vụ?
Một số khó khăn bao gồm:
-
Bị hạn chế tiếp cận hồ sơ trong giai đoạn điều tra;
-
Khó khăn trong việc thu thập chứng cứ;
-
Tâm lý e ngại, không hợp tác của bị can, bị cáo;
-
Một số cơ quan tố tụng chưa thực sự tôn trọng vai trò người bào chữa;
-
Áp lực xã hội, truyền thông trong các vụ án lớn.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Người bảo hộ là gì? Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự là ai?
- Người làm chứng trong tố tụng là ai? Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến trong tố tụng dân sự mới nhất 2025
- Lời khai của người làm chứng có được công nhận là chứng cứ trong tố tụng dân sự không?
- Khi nào hợp đồng tại văn phòng công chứng bắt buộc phải có người làm chứng?
- Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa mới nhất 2025?
Các từ khóa được tìm kiếm
# Người bào chữa tham gia tố tụng từ thời điểm nào?Tin cùng chuyên mục
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Việc xác định thời điểm bắt đầu và cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một nội dung quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự. Đây không chỉ là vấn đề kỹ thuật pháp lý mà còn gắn liền với nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của người bị buộc tội. Bộ luật Hình sự hiện hành quy định rõ ràng về cách tính thời hiệu, cũng như các trường hợp làm gián đoạn hoặc tính lại thời hiệu để đảm bảo việc xử lý tội phạm được công bằng và hợp lý. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trong pháp luật hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một cơ chế nhằm xác lập giới hạn về mặt thời gian đối với việc xử lý hành vi phạm tội. Tuy nhiên, không phải mọi tội phạm đều được áp dụng thời hiệu này. Có một số trường hợp đặc biệt mà vì tính chất nghiêm trọng và hậu quả to lớn của hành vi phạm tội, pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, nhằm đảm bảo sự nghiêm minh và công lý tuyệt đối. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể về các trường hợp không áp dụng trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Dưới góc độ pháp lý hình sự, việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo sự công bằng, ổn định trong xã hội và tránh việc xử lý hình sự không có giới hạn về thời gian. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian mà sau khi nó kết thúc, người phạm tội sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa, trừ một số trường hợp đặc biệt được luật định. Đây là một trong những chế định thể hiện sự nhân đạo và nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật hình sự Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. 23/06/2025Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Lừa đảo qua mạng ngày càng trở thành vấn nạn đáng báo động, với nhiều thủ đoạn tinh vi như giả mạo ngân hàng, lừa nhận quà tặng, giả danh cơ quan nhà nước hoặc chiếm đoạt thông tin cá nhân để chiếm đoạt tài sản. Khi phát hiện bị lừa đảo hoặc nắm được thông tin về hành vi lừa đảo, việc làm đơn tố giác gửi đến cơ quan công an là bước cần thiết để cơ quan chức năng có căn cứ điều tra, xử lý và ngăn chặn kịp thời. Tuy nhiên, để đơn tố giác được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, người tố giác cần trình bày rõ ràng, đầy đủ các thông tin liên quan theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng mới nhất năm 2025, được soạn thảo chuẩn pháp lý, kèm hướng dẫn chi tiết để người dân dễ dàng áp dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 20/06/2025Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng phức tạp và tinh vi, việc người dân chủ động làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát là biện pháp quan trọng để yêu cầu điều tra, xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lúng túng không biết cách soạn đơn tố giác sao cho đầy đủ thông tin, đúng quy định pháp luật và có giá trị chứng cứ cao. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2025, được trình bày chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết từng phần, giúp người bị hại, người biết vụ việc dễ dàng soạn thảo và nộp đúng thủ tục để cơ quan chức năng tiếp nhận, thụ lý vụ án một cách nhanh chóng. 20/06/2025Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hình thức lừa đảo ngày càng tinh vi, từ lừa đảo qua mạng, giả mạo danh tính đến chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn mới, nhiều người dân rơi vào tình thế bị mất tiền, mất tài sản nhưng lúng túng không biết bắt đầu từ đâu để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc kịp thời thu thập chứng cứ, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục trình báo công an là bước quan trọng để cơ quan chức năng nhanh chóng tiếp nhận, xác minh và xử lý vụ việc theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất năm 2025, giúp bạn chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, hạn chế tối đa thiệt hại. 20/06/2025Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Trong nhiều tình huống phát sinh sự việc bất thường như mất cắp tài sản, gây rối trật tự, tai nạn, va chạm hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác, việc làm đơn trình báo đến cơ quan chức năng là bước đầu quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và yêu cầu xử lý kịp thời. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách soạn thảo đơn trình báo sao cho đúng quy định, trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025, kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng phần, giúp cá nhân, tổ chức dễ dàng áp dụng vào thực tế khi cần thiết. 20/06/2025Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ số, việc tố giác tội phạm không còn bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian hành chính. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, các cơ quan chức năng đã triển khai nhiều hình thức tố giác tội phạm online nhanh chóng, an toàn và bảo mật. Đặc biệt, từ năm 2025, một số nền tảng trực tuyến mới được tích hợp và nâng cấp, cho phép người dân gửi đơn tố giác ngay tại nhà thông qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống tiếp nhận của Bộ Công an. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết cách tố giác tội phạm online một cách đơn giản và hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp những lưu ý quan trọng để đảm bảo thông tin được tiếp nhận và xử lý đúng quy định pháp luật. 20/06/2025Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Theo Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và các văn bản hướng dẫn mới nhất trong năm 2025, việc không tố giác tội phạm thuộc một trong những hành vi trái với quy định của pháp luật, có thể bị xử lý trách nhiệm hành chính hoặc thậm chí phải chịu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, mức xử phạt và điều kiện áp dụng phụ thuộc vào tính chất hành vi và vai trò của người biết thông tin. Bài viết này sẽ làm rõ câu hỏi "Không tố giác tội phạm có bị phạt không?" theo quy định mới nhất năm 2025, phân tích chi tiết các trường hợp áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự, cũng như các điều kiện miễn, giảm trách nhiệm cho người vi phạm. 20/06/2025Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?
