Tội buôn lậu thuốc lá theo BLHS mới nhất 2025 xử lý ra sao?
Tội buôn lậu thuốc lá theo BLHS mới nhất 2025 xử lý ra sao?

1. Tội buôn lậu thuốc lá theo BLHS mới nhất 2025 xử lý ra sao?

1.1. Đối với thuốc lá điếu

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hành vi buôn lậu thuốc lá sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Trường hợp buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 50 bao (1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao) phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 300 bao phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 500 bao phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao đến dưới 1.000 bao phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.000 bao đến dưới 1.200 bao phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.200 bao đến dưới 1.500 bao phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng.
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.500 bao trở lên phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài hành vi buôn bán mức phạt trên cũng áp dụng cho hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao, nhận hàng cấm. Bên cạnh đó theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.

1.2. Đối với thuốc lá điện tử

Ngày 30/11/2024, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 173/2024/QH15 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV; trong đó từ năm 2025, thuốc lá điện tử sẽ là hàng cấm ở Việt Nam. Do đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi buôn bán thuốc lá điện tử sẽ xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hình thức xử phạt

Quy định xử phạt

Xử phạt vi phạm hành chính

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.

Các mức phạt nêu trên sẽ áp dụng cho đối tượng vi phạm là cá nhân, trường hợp là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối với cá nhân

(i) Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

Buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

Hoặc Buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại nêu trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

(ii) Buôn bán thuốc lá điện tử trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

(iii) Buôn bán thuốc lá điện tử trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với pháp nhân thương mại:

  • Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu thuộc trường hợp (i);
  • Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng nếu thuộc trường hợp (ii);
  • Phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu thuộc trường hợp (iii);
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

2. Phân biệt gian lận thương mại và buôn lậu như thế nào?

Buôn lậu và gian lận thương mại đều là các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại và hải quan, tuy nhiên hai hành vi này khác nhau rõ rệt về bản chất, hình thức và mức độ vi phạm.

Buôn lậu

Gian lận thương mại

Định nghĩa

Hành vi vận chuyển, mua bán hàng hóa qua biên giới trái phép hoặc không làm thủ tục hải quan theo quy định.

Hành vi lừa dối trong hoạt động thương mại như khai gian, khai man nhằm trục lợi bất chính.

Chủ thể phạm tội

Người buôn bán trái phép

Người mua, người bán

Hành vi phạm tội

Buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. (Điều 188 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017)

Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kinh tế như: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192); Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203);…

Hậu quả pháp lý

  • Bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Có thể bị tịch thu hàng hóa, phương tiện

Chủ yếu bị xử phạt hành chính, nếu nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự

3. 4 yếu tố cấu thành tội buôn lậu theo BLHS mới nhất

Theo Điều 188 Bộ Luật Hình sự 2015 các yếu tố cấu thành tội buôn lậu bao gồm:

  • Chủ thể của Tội buôn lậu: Để cấu thành tội buôn lậu, chủ thể (người phạm tội) cần phải có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định. Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với Tội buôn lậu là người từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
  • Khách thể của Tội buôn lậu: Tội buôn lậu xâm phạm chế độ quản lý ngoại thương của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam. Điều luật quy định đối tượng tác động của hành vi phạm tội này là các loại hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật.
  • Mặt khách quan của Tội buôn lậu: Hành vi khách quan của Tội buôn lậu là hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại. Hành vi buôn bán trái pháp luật chỉ bị coi là tội phạm khi hàng hoá, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới mức đó nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc một trong các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Vật phạm pháp là di vật, cổ vật; Buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan và nội địa hoặc ngược lại các đối tượng trên được hiểu là hành vi trao đổi các thứ này qua biên giới quốc gia hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái với quy định của Nhà nước như không khai báo, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, giấu giếm hàng hoá, không có giấy tờ hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền, trốn tránh sự kiểm soát của hải quan, bộ đội biên phòng, và có thể chuyển các loại hàng hoá kể trên qua biên giới bằng đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, đường sắt hoặc qua bưu điện quốc tế.
  • Mặt chủ quan của Tội buôn lậu: Người thực hiện hành vi buôn lậu được xác định với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp). Tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
4 yếu tố cấu thành tội buôn lậu theo BLHS mới nhất

4 yếu tố cấu thành tội buôn lậu theo BLHS mới nhất

4. Phân biệt chuẩn pháp lý tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới cùng thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu và hải quan.

Buôn lậu

Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Định nghĩa

Mua bán, trao đổi, kinh doanh hàng hóa qua biên giới không làm thủ tục hải quan hoặc khai gian, khai man, trái quy định pháp luật.

Hành vi vận chuyển hàng hoá, tiền tệ qua biên giới không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép.

Phương thức vận chuyển có thể bằng sức người (mang, vác), sức kéo của súc vật hoặc bằng các loại phương tiện vận tải

Mục đich phạm tội

Hưởng lợi từ hoạt động kinh doanh trái pháp luật.

Không nhằm mục đích kiếm lời, mà có thể là vận chuyển thuê để lấy tiền công, giúp đỡ người khác, vận chuyển cho bản thân để sử dụng,...

Hình phạt

Người phạm tội buôn lậu bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ pháp lý

Điều 188 Bộ Luật Hình sự 2015

Điều 189 Bộ Luật Hình sự 2015


5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người làm thuê, vận chuyển hộ có bị coi là phạm tội buôn lậu không?

Tùy trường hợp:

  • Nếu biết rõ hàng là hàng lậu và cố tình tham gia, có thể bị xử lý hình sự với vai trò đồng phạm.

  • Nếu không biết (vô ý), có thể được miễn trách nhiệm hình sự, nhưng vẫn bị xử phạt hành chính nếu không chứng minh được tính vô ý.

5.2. Mức phạt cao nhất đối với cá nhân phạm tội buôn lậu là gì?

Mức phạt tù có thể lên tới 20 năm, cùng với các hình phạt bổ sung như: phạt tiền đến 5 tỷ đồng, tịch thu tài sản, cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ

5.3. Buôn lậu hàng hóa gì thì bị xử lý nặng nhất?

Ma túy, vũ khí, thuốc lá, động vật hoang dã, vàng, ngoại tệ, bảo vật quốc gia là những loại hàng hóa đặc biệt bị kiểm soát chặt chẽ. Những trường hợp này có thể bị truy tố theo tội danh nghiêm trọng hơn hoặc tăng nặng khung hình phạt.

5.4. Nếu tự giác khai báo và giao nộp hàng lậu thì có được giảm nhẹ hình phạt không?

Có. Đây là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Người phạm tội có thể được giảm hình phạt hoặc hưởng án treo, tùy mức độ vi phạm và thiện chí hợp tác.

5.5. Buôn lậu qua mạng có bị xử lý hình sự không?

Có. Hành vi lợi dụng mạng xã hội, sàn thương mại điện tử để bán hàng không khai báo hải quan hợp pháp cũng được xem là buôn lậu nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

5.6. Người nước ngoài phạm tội buôn lậu tại Việt Nam xử lý thế nào?

Sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tùy vào tính chất vụ án, có thể trục xuất, áp dụng biện pháp tư pháp, hoặc xử lý theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia.