Gây rối trật tự công cộng là gì? Tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025 xử lý thế nào? (ảnh 1)
Gây rối trật tự công cộng là gì? Tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất xử lý thế nào?

1. Gây rối trật tự công cộng là gì? Tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025 xử lý thế nào?

1.1. Gây rối trật tự công cộng là gì?

Gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí có thể gây ra thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, xâm phạm đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân.

1.2. Tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025 xử lý thế nào?

Căn cứ quy định tại Bộ luật Hình sự 2015. Hiện nay, tội "Gây rối trật tự công cộng" được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015, theo đó, tại khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 có nêu như sau:

Tội gây rối trật tự công cộng

1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người phạm tội gây rối trật tự công cộng theo khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tuy nhiên đối với trường hợp người phạm tội gây rối trật tự cộng bị phạt tù không quá 03 năm thì có thể được hưởng án treo theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện hưởng án treo như:

  • Chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân;
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP;
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

3. 4 yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025

4 yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025

4 yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng theo BLHS mới nhất 2025

Tội gây rối trật tự công cộng là một trong các tội độc lập được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 thuộc các tội khác xâm phạm trật tự công cộng. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng:

  • [1] Chủ thể

Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

    • Như vậy, chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên, vì tội phạm này không có trường hợp nào là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
    • Chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng không phải chủ thể đặc biệt, chỉ cần người có hành vi gây rối trật tự công cộng đủ độ tuổi chịu trách nhiệm và có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội phạm này.
    • Nếu hành vi gây rối trật tự công cộng chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng thì người có hành vi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu người đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm
  • [2] Khách thể
    • Mặt khách thể của tội gây rối trật tự công cộng là hành vi phạm xâm phạm đến trật tự an ninh xã hội, cuộc sống sinh hoạt ổn định của cộng đồng.
    • Ngoài ra còn xâm phạm đến các hoạt động đi lại, làm việc, vui chơi nguyên tắc an toàn nơi công cộng tại nơi có nhiều người qua lại, đồng thời xâm phạm đến sức khỏe, tài sản của những người xung quanh.
    • Hành vi này cũng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện những đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong quá trình ổn định đời sống của người dân.
  • [3] Khách quan
    • Mặt khách quan của tội gây rối trật tự công cộng là người phạm tội thực hiện hành vi gây rối bằng nhiều phương thức khác nhau như: Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; đập phá các công trình ở nơi công cộng. v.v…
    • Hậu quả của hành vi gây rối trật tự công cộng là thiệt hại vật chất và phi vật chất được xác định là nghiêm trọng cho xã hội. Hậu quả vừa là dấu hiệu bắt buộc, vừa không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.
    • Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội chưa bị xử phạt hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc tuy đã bị kết án về tội này nhưng đã được xoá án tích.
    • Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
  • [4] Chủ quan

Mặt chủ quan của tội gây rối trật tự công cộng là người phạm tội thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội có hành vi vi phạm có đầy đủ năng lực hành vi biết rõ hành vi của mình sẽ ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội, lối sống lành mạnh ổn định của xã hội nhưng vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Gây rối trật tự công cộng Khoản 2 đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội gây rối trật tự công cộng:

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

....................

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, gây rối trật tự công cộng Khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 đi tù từ 02 năm đến 07 năm

4.2. Gây rối trật tự công cộng Khoản 1 đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội gây rối trật tự công cộng:

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

............

Như vậy, gây rối trật tự công cộng Khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 đi tù từ 03 tháng đến 02 năm

4.3. Gây rối trật tự công cộng mức phạt hành chính mới nhất 2025 thế nào?

Người nào gây rối trật tự công cộng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • (1) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sau:

Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp (2) và (6).

(Theo điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

  • (2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng.

(Theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

  • (3) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng.

(Theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

  • (4) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Tổ chức thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

(Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

  • (5) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Mang theo trong người hoặc tàng trữ, cất giấu các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc các loại công cụ, phương tiện khác có khả năng sát thương; đồ vật, phương tiện giao thông nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

(Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

  • (6) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương.

(Theo điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

Như vậy, người nào gây rối trật tự công cộng có thể bị xử phạt hành chính theo từng trường hợp cụ thể nêu trên.

3.5. Xử phạt người dưới 18 tuổi gây rối trật tự công cộng bao nhiêu năm tù?

Đầu tiên, theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Và căn cứ theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội gây rối trật tự công cộng

1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người dưới 18 tuổi có hành vi gây rối trật tự công cộng tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tù giam.

3.6. 6 hành vi gây rối trật tự không gian mạng quy định mới nhất 2025

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 18 Luật An ninh mạng 2018 quy định nghiêm cấm sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

  • (1) Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội bao gồm:
    • (i) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật An ninh mạng 2018 như sau:
      • Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
      • Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng;
      • Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống;
      • Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế;
      • Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
      • Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng.
    • (ii) Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;
    • (iii) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán;
    • (iv) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;
    • (v) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
    • (vi) Hành vi khác sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
  • (2) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • (3) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;
  • (4) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
  • (5) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;
  • (6) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.