- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Làm Giấy khám bệnh giả xử phạt ra sao mới nhất 2025?
1. Làm Giấy khám bệnh giả xử phạt ra sao mới nhất 2025?
1.1. Bán giấy khám sức khỏe giả bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định:
"1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp giấy khám sức khỏe khi không thực hiện việc khám đầy đủ các nội dung theo yêu cầu;
b) Phân loại sức khỏe không đúng với tình trạng sức khỏe của người yêu cầu khám sức khỏe."
Như vậy, bán giấy khám sức khỏe giả có thể bị phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng. Mức phạt tiền này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
1.2. Mức xử lý hình sự
Căn cứ quy định Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Như vậy, hành vi làm giả giấy khám sức khỏe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ vi phạm.
Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
2. Mẫu giấy khám sức khỏe xin việc dành cho người lao động
Trường hợp cấp giấy khám sức khỏe khi không thực hiện việc khám thì bị xử phạt như thế nào?
PHỤ LỤC SỐ XXIV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu số 1.
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN
|
..................... ..................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/GKSK-......... |
|
GIẤY KHÁM SỨC KHỎE
|
Ảnh (4 x 6 cm) (đóng dấu ráp lai hoặc Scan ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………….………………………...…....……… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □ 3. Sinh Ngày tháng năm (Tuổi:...............................) 4. Số CMND/CCCD /Hộ chiếu/định danh CD : .......................... 5. Cấp ngày....../..../.............. Tại……………………………………. 6. Chỗ ở hiện tại:…………………………………….......................……..... |
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần HÀNH CHÍNH nêu trên chỉ cần ghi các mục (1) Họ và tên, (3) Ngày tháng năm sinh, (4) số định danh công dân
7. Lý do khám sức khỏe:..........................................................................
TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE
1. Tiền sử gia đình:
Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:
a) Không □ b) Có □ ; Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:.....................................
2. Tiền sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không:
|
TT |
Tên bệnh, tật |
Có |
Không |
STT |
Tên bệnh, tật |
Có |
Không |
|
1 |
Có bệnh hay bị thương trong 5 năm qua |
|
|
12 |
Đái tháo đường hoặc kiểm soát tăng đường huyết |
|
|
|
2 |
Có bệnh thần kinh hay bị thương ở đầu |
|
|
13 |
Bệnh tâm thần |
|
|
|
3 |
Bệnh mắt hoặc giảm thị lực (trừ trường hợp đeo kính thuốc) |
|
|
14 |
Mất ý thức, rối loạn ý thức |
|
|
|
4 |
Bệnh ở tai, giảm sức nghe hoặc thăng bằng |
|
|
15 |
Ngất, chóng mặt |
|
|
|
5 |
Bệnh ở tim, hoặc nhồi máu cơ tim, các bệnh tim mạch khác |
|
|
16 |
Bệnh tiêu hóa |
|
|
|
6 |
Phẫu thuật can thiệp tim - mạch (thay van, bắc cầu nối, tạo hình mạch, máy tạo nhịp, đặt slent mạch, ghép tim) |
|
|
17 |
Rối loạn giấc ngủ, ngừng thở khi ngủ, ngủ rũ ban ngày, ngáy to |
|
|
|
7 |
Tăng huyết áp |
|
|
18 |
Tai biến mạch máu não hoặc liệt |
|
|
|
8 |
Khó thở |
|
|
19 |
Bệnh hoặc tổn thương cột sống |
|
|
|
9 |
Bệnh phổi, hen, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính |
|
|
20 |
Sử dụng rượu thường xuyên, liên tục |
|
|
|
10 |
Bệnh thận, lọc máu |
|
|
21 |
Sử dụng ma túy và chất gây nghiện |
|
|
|
11 |
Nghiện rượu, bia |
|
|
22 |
Bênhh khác (ghi rõ) ………………………. |
|
|
3. Câu hỏi khác (nếu có):
a) Ông (bà) có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, xin hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng:
……………………………………………………………..…………..………….……………
..........................................................................................................................................
b) Tiền sử thai sản (Đối với phụ nữ): …………………………………………………….......
………………………………………………………………………………….……………….
|
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây hoàn toàn đúng với sự thật theo sự hiểu biết của tôi. |
.............. ngày ........ tháng.......năm.......... |
I. KHÁM THỂ LỰC
- Chiều cao: ...............................cm; - Cân nặng: ........................ kg; - Chỉ số BMI: ............
- Mạch: ........................lần/phút; - Huyết áp:..................../..................... mmHg
Phân loại thể lực:...................................................................................................................
II. KHÁM LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên và chữ ký của Bác sỹ chuyên khoa |
||
|
1. a) |
Nội khoa |
||
|
Tuần hoàn |
|
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
b) |
Hô hấp |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
c) |
Tiêu hóa |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
d) |
Thận-Tiết niệu |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
đ) |
Nội tiết |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
e) |
Cơ - xương - khớp |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
g) |
Thần kinh |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
h) |
Tâm thần |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
2. |
Ngoại khoa, Da liễu: - Ngoại khoa: Phân loại: - Da liễu: Phân loại: |
|
|
|
3. |
Sản phụ khoa: ……………………………………………………………. Phân loại: …………………………………………………………………. |
|
|
|
4. |
Mắt: |
||
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải……….. Mắt trái………….. Có kính: Mắt phải……… Mắt trái…………….. |
|
||
|
Các bệnh về mắt (nếu có): |
|||
|
Phân loại: |
|||
|
5. |
Tai - Mũi - Họng |
||
|
Kết quả khám thính lực: Tai trái: Nói thường…………………………… m; Nói thầm……………….. m Tai phải: Nói thường………………………….. m; Nói thầm……………….. m |
|
||
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có): |
|||
|
Phân loại: |
|||
|
6. |
Răng - Hàm - Mặt |
||
|
Kết quả khám: Hàm trên: ………………………………………………….. Hàm dưới: …………………………………………………. |
|
||
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có): |
|||
|
Phân loại |
|||
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ |
|
1. Xét nghiệm máu: a) Công thức máu: Số lượng HC: …………………………………………………… Số lượng Bạch cầu: …………………………………………… Số lượng tiểu cầu: ……………………………………… b) Sinh hóa máu: Đường máu: ……………………………… Urê:………………………………….. Creatinin: …………………… ASAT(GOT):……………………….. ALAT (GPT): |
|
|
2. Xét nghiệm nước tiểu: a) Đường: ……………………………………………………… b) Protein: ……………………………………………………… c) Khác (nếu có): ……………………………………………… |
|
|
3. Chẩn đoán hình ảnh (XQ tim phổi thẳng): ……………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… |
|
IV. KẾT LUẬN
1. Phân loại sức khỏe:......................................................................................................
2. Các bệnh, tật (nếu có): ................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
.......……ngày…… tháng……… năm........... |
Mẫu số 02
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE DÙNG CHO NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
|
………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……./GKSK-......... |
|
GIẤY KHÁM SỨC KHỎE
|
Ảnh (4 x 6 cm) (đóng dấu ráp lai hoặc Scan ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………….………………………...…....……… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □; 3. Sinh Ngày tháng năm; Tuổi:............................... 4. Số CMND/CCCD /Hộ chiếu/định danh CD : .......................... 5. Cấp ngày....../..../.............. Tại……………………………………. 6. Chỗ ở hiện tại:…………………………………….......................……..... 7. Chỗ ở hiện tại:…………………………………….......................……...... |
|
|
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần HÀNH CHÍNH nêu trên chỉ cần ghi các mục (1) Họ và tên, (3) Ngày tháng năm sinh, (4) số định danh công dân. 8. Lý do khám sức khỏe:............................................................................... |
TIỀN SỬ BỆNH TẬT
1. Tiền sử gia đình
Có ai trong gia đình mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh truyền nhiễm không:
a) Không □ b) Có □ ; Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh: ……………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Tiền sử bản thân:
a) Sản khoa:
- Bình thường.
- Không bình thường: Đẻ thiếu tháng; Đẻ thừa cân; Đẻ có can thiệp; Đẻ ngạt; Mẹ bị bệnh trong thời kỳ mang thai (Nếu có cần ghi rõ tên bệnh: ……………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
b) Tiêm chủng:
|
STT |
Loại vắc xin |
Tình trạng tiêm/uống vắc xin |
||
|
Có |
Không |
Không nhớ rõ |
||
|
1 |
BCG |
|
|
|
|
2 |
Bạch hầu, ho gà, uốn ván |
|
|
|
|
3 |
Sởi |
|
|
|
|
4 |
Bại liệt |
|
|
|
|
5 |
Viêm não Nhật Bản B |
|
|
|
|
6 |
Viêm gan B |
|
|
|
|
7 |
Các loại khác |
|
|
|
c) Tiền sử bệnh/tật: (Các bệnh bẩm sinh và mãn tính)
- Không
- Có
Nếu “có”: ghi cụ thể tên bệnh
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
d) Hiện tại có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, ghi rõ tên bệnh và liệt kê các thuốc đang dùng:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây hoàn toàn đúng với sự thật theo sự hiểu biết của tôi.
|
|
………. ngày….. tháng…. năm …… |
I. KHÁM THỂ LỰC
- Chiều cao:………………. cm; - Cân nặng:………………… Kg;
- Chỉ số BMI: ………………
- Mạch: ……………………… lần/phút; - Huyết áp:………../……………. mmHg
Phân loại thể lực: ……………………………………………………………………
II. KHÁM LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên và chữ ký của Bác sỹ chuyên khoa |
||
|
1. a) |
Nhi khoa |
||
|
Tuần hoàn |
|
|
|
|
|
|
||
|
b) |
Hô hấp |
|
|
|
|
|
||
|
c) |
Tiêu hóa |
|
|
|
|
|
||
|
d) |
Thận-Tiết niệu |
|
|
|
|
|
||
|
đ) |
Thần kinh |
|
|
|
|
|
||
|
e) |
Tâm thần |
|
|
|
|
|
||
|
g) |
Khám lâm sàng khác |
|
|
|
|
|
||
|
2. |
Mắt: |
||
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải……….. Mắt trái………….. Có kính: Mắt phải……… Mắt trái…………….. |
|
||
|
Các bệnh về mắt (nếu có): |
|||
|
|
|||
|
3. |
Tai - Mũi - Họng |
||
|
Kết quả khám thính lực: Tai trái: Nói thường…………………………… m; Nói thầm……………….. m Tai phải: Nói thường………………………….. m; Nói thầm……………….. m |
|
||
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có): |
|||
|
|
|||
|
4. |
Răng - Hàm - Mặt |
||
|
Kết quả khám: Hàm trên: ………………………………………………….. Hàm dưới: …………………………………………………. |
|
||
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có): |
|||
|
|
|||
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ |
|
Xét nghiệm huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sỹ: Kết quả: ………………………………………………………… |
|
IV. KẾT LUẬN CHUNG:
Sức khỏe bình thường:
…………………………………………………………………………
Hoặc các vấn đề sức khỏe cần lưu ý: ………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
|
|
…….. ngày….. tháng…. năm…… |
Mẫu số 03
MẪU SỔ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
|
Ảnh (4 x 6 cm) (đóng dấu ráp lai hoặc Scan ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………….………………………...…....……… 2. Giới tính: Nam □ Nữ □ 3. Sinh Ngày tháng năm (Tuổi:...............................) 4. Số CMND/CCCD /Hộ chiếu/định danh CD : .......................... 5. Cấp ngày....../..../.............. Tại……………………………………. 6. Chỗ ở hiện tại:…………………………………….......................…….....; Số điện thoại liên hệ: …………….……………. |
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần HÀNH CHÍNH nêu trên chỉ cần ghi mục (1) Họ và tên, (3) Ngày tháng năm sinh, (4) số định danh công dân
7. Nghề nghiệp: …………….…………….…………….…………….…………….……
8. Nơi công tác, học tập: …………….…………….…………….…………….………………..
9. Ngày bắt đầu vào làm việc tại đơn vị hiện nay:….. /……. / …………….…………….
10. Nghề, công việc trước đây (liệt kê công việc đã làm trong 10 năm gần đây, tính từ thời điểm gần nhất):
a) …………….…………….…………….…………….…………….…………….……………. thời gian làm việc…. năm…… tháng từ ngày ………/….. /…… đến…. /…… / …………
b) …………….…………….…………….…………….…………….…………….……………. thời gian làm việc… năm……. tháng từ ngày ……./….. /……... đến…. /……. / …………
11. Tiền sử bệnh, tật của gia đình: …………….…………….…………….…………….…….
…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….…
…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….…
…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….…
12. Tiền sử bệnh, tật của bản thân:
|
Tên bệnh |
Phát hiện năm |
Tên bệnh nghề nghiệp |
Phát hiện năm |
|
a) |
|
a) |
|
|
b) |
|
b) |
|
|
c) |
|
c) |
|
|
d) |
|
d) |
|
|
Người lao động xác nhận |
…….. ngày….. tháng…. năm…… |
KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
I. TIỀN SỬ BỆNH, TẬT
(Bác sỹ khám sức khỏe hỏi và ghi chép)
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
Tiền sử sản phụ khoa (Đối với nữ):
|
- Bắt đầu thấy kinh nguyệt năm bao nhiêu tuổi: |
|
|
- Tính chất kinh nguyệt: Đều □ Không đều □
|
Chu kỳ kinh: |
|
|
ngày |
Lượng kinh: |
|
|
ngày |
Đau bụng kinh: Có □ Không □
- Đã lập gia đình: Có □ Chưa □
|
- PARA: |
|
|
|
|
|
- Số lần mổ sản, phụ khoa: Có □ Ghi rõ: .............................................Chưa □
- Có đang áp dụng BPTT không? Có □ Ghi rõ:…………………………………. Không □
II. KHÁM THỂ LỰC
Chiều cao: ………………..cm; Cân nặng:………………….. Kg; Chỉ số BMI: ………………
Mạch:…………………………………….. lần/phút; Huyết áp:……….. /…………..….mmHg
Phân loại thể lực:
………….…………….…………….…………….……………..………….…
III. KHÁM LÂM SÀNG
|
Nội dung khám phải khám đầy đủ các nội dung theo chuyên khoa để khẳng định có/hay không có bệnh, tật theo quy định tại Quyết định… |
Họ tên và chữ ký của Bác sỹ chuyên khoa |
||
|
1. |
Nội khoa |
||
|
a) |
Tuần hoàn |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
b) |
Hô hấp |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
c) |
Tiêu hóa |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
d) |
Thận-Tiết niệu |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
đ) |
Nội tiết |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
e) |
Cơ - xương - khớp |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
g) |
Thần kinh |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
h) |
Tâm thần |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
2. |
Ngoại khoa, Da liễu: - Ngoại khoa:……………………………………………………………….. Phân loại: - Da liễu:………………………………………………………………….. Phân loại: |
|
|
|
3. |
Sản phụ khoa: Chi tiết nội dung khám theo danh mục tại phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này. Phân loại: ……………………………………………………… |
|
|
|
4. |
Mắt: |
||
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải……….. Mắt trái………….. Có kính: Mắt phải……… Mắt trái…………….. |
|
||
|
Các bệnh về mắt (nếu có): |
|||
|
Phân loại: |
|||
|
5. |
Tai - Mũi - Họng |
||
|
Kết quả khám thính lực: Tai trái: Nói thường……………… m; Nói thầm……………….. m Tai phải: Nói thường…………………. m; Nói thầm……………….. m |
|
||
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có): |
|||
|
Phân loại: |
|||
|
6. |
Răng - Hàm - Mặt |
||
|
Kết quả khám: Hàm trên: ………………………………………………….. Hàm dưới: …………………………………………………. |
|
||
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có): |
|||
|
Phân loại |
|||
IV. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
|
* Xét nghiệm huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sỹ: a) Kết quả: ………….…………….…………….…………….…………….… ………….…………….…………….…………….…………….…………….… ………….…………….…………….…………….…………….…………….… ………….…………….…………….…………….…………….…………….… b) Đánh giá: ………….…………….…………….…………….…………….… ………….…………….…………….…………….…………….…………….… ………….…………….…………….…………….…………….…………….… |
|
V. KẾT LUẬN
1. Phân loại sức khỏe:1 ………….…………….…………….…………….…………….……
2. Các bệnh, tật (nếu có):2 ………….…………….…………….…………….……………..
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
………….…………….…………….…………….…………….…………….…………….……
|
|
NGƯỜI KẾT LUẬN |
___________________
1 Phân loại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế2 Ghi rõ các bệnh, tật, phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu khám chuyên khoa để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có).
PHỤ LỤC SỐ XXV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
DANH MỤC KHÁM CHUYÊN KHOA PHỤ SẢN TRONG KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CHO LAO ĐỘNG NỮ
|
TT |
NỘI DUNG KHÁM |
GHI CHÚ |
|
|
I. |
Khám phụ khoa |
||
|
1. |
Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn. |
|
|
|
2. |
Khám bộ phận sinh dục ngoài. |
|
|
|
3. |
Khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường. |
- Chỉ thực hiện nếu tiếp cận được bằng đường âm đạo và có sự đồng ý của lao động nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn. |
|
|
4. |
Khám âm đạo phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay). |
||
|
5. |
Khám trực tràng phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay). |
- Chỉ thực hiện nếu không tiếp cận được bằng đường âm đạo hoặc bệnh cảnh cụ thể đòi hỏi phải đánh giá thêm bằng khám trực tràng. - Chỉ thực hiện nếu có sự đồng ý của lao động nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn. |
|
|
II. |
Sàng lọc ung thư cổ tử cung Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương cổ tử cung bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau: |
- Chỉ thực hiện nếu tiếp cận được bằng đường âm đạo và có sự đồng ý của lao động nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn. - Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. |
|
|
1. |
Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Acid Acetic (VIA test) |
||
|
2. |
Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Lugol (VILI test) |
||
|
3. |
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung |
||
|
4. |
Xét nghiệm HPV |
||
|
III |
Sàng lọc ung thư vú Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương vú bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau: |
|
|
|
1. |
Khám lâm sàng vú |
||
|
2. |
Siêu âm tuyến vú hai bên |
||
|
3. |
Chụp Xquang tuyến vú |
||
|
IV. |
Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định của bác sỹ khám) |
|
|
PHỤ LỤC SỐ XXVI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC KHÁM SỨC KHỎE
I. Mẫu báo cáo của cơ sở khám sức khỏe
1. Mốc thời gian báo cáo
- Báo cáo số liệu 6 tháng đầu năm:
+ Thời gian chốt số liệu: tính từ 15/12 năm trước đến 15/6 năm sau
+ Thời hạn nộp: 20/6 hằng năm
- Báo cáo số liệu năm:
+ Thời gian chốt số liệu: tính từ 16/6-14/12 hằng năm
+ Thời hạn nộp: 20/12 hằng năm
2. Số liệu báo cáo
- Thông tin của đơn vị (Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, đầu mối liên hệ)
- Tổng số lượt KSK không có yếu tố nước ngoài: …….
- Tổng số lượt KSK có yếu tố nước ngoài: ……..
- Tổng số lượt KSK định kỳ: ………
Ghi chú: Báo cáo gửi về Sở Y tế hoặc Y, tế Bộ, ngành quản lý trực tiếp
3. Khó khăn, kiến nghị, đề xuất
II. Mẫu báo cáo của Sở Y tế, Y tế Bộ, ngành
1. Mốc thời gian báo cáo
- Báo cáo số liệu 6 tháng đầu năm:
+ Thời gian chốt số liệu: tính từ 15/12 năm trước đến 15/6 năm sau
+ Thời hạn nộp: 30/6 hằng năm
- Báo cáo số liệu năm:
+ Thời gian chốt số liệu: tính từ 16/6-14/12 hằng năm
+ Thời hạn nộp: 30/12 hằng năm
2. Số liệu báo cáo
- Danh sách lũy tích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công bố đủ điều kiện KSK (Tên cơ sở, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, đầu mối liên hệ)
- Tổng số cơ sở KBCB đủ điều kiện thực hiện KSK không có yếu tố nước ngoài:………
- Tổng số cơ sở KBCB đủ điều kiện thực hiện KSK có yếu tố nước ngoài:….
- Tổng số lượt KSK không có yếu tố nước ngoài: …….
- Tổng số lượt KSK có yếu tố nước ngoài: ……..
- Tổng số lượt KSK định kỳ: ………
3. Khó khăn, kiến nghị, đề xuất
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Việc khám sức khoẻ trước khi lao động bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định về nội dung khám như sau:
- Thể lực
- Chiều cao
- Cân nặng
- Chỉ số BMI, huyết áp, tim mạch
- Khám nội khoa
- Tuần hoàn
- Hô hấp
- Tiêu hóa
- Thận - Tiết niệu
- Nội tiết
- Cơ - Xương - Khớp
- Thần kinh
- Tâm thần
- Mắt
- Tai - Mũi - Họng.
- Răng - Hàm - Mặt
- Da liễu
- Khám sản, phụ khoa
- Khám ngoại khoa
- Cận lâm sàng theo yêu cầu của bác sỹ khám lâm sàng
3.2. Quy trình khám sức khỏe mới nhất theo Thông tư 32 bao gồm những bước nào?
Tại Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về quy trình khám sức khỏe như sau:
- Bước 1: Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:
- Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;
- Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT
- Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT
- Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);
- Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;
- Bước 3: Cơ sở khám sức khỏe trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.
3.3. Những trường hợp nào bị cấm hành nghề khám bệnh chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023?
Tại Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 những trường hợp bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh gồm:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
- Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
- Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
- Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
3.4. 06 nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có nêu rõ nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh như sau:
- (1) Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.
- (2) Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- (3) Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- (4) Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.
- (5) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- (6) Bình đẳng, công bằng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tội làm giả giấy tờ con dấu nhà nước đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
- Sử dụng giấy tờ giả bị xử phạt ra sao quy định mới nhất 2025?
- Cách nhận biết chữ ký giả nhanh chóng, chính xác mới nhất 2025
- Giả mạo chữ ký người khác bị xử lý thế nào theo pháp luật?
- Xuất bản, lưu hành hình ảnh bản đồ Việt Nam không có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa bị phạt như thế nào?
- Giả mạo trong công tác là gì? Tội giả mạo trong công tác theo BLHS mới nhất 2025 xử lý ra sao?
- Phân biệt chi tiết tội giả mạo trong công tác và tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức mới nhất 2025
- Giả mạo chữ ký trong công tác xử lý ra sao mới nhất 2025?
Tags
# Tội phạmCác từ khóa được tìm kiếm
# giấy khám bệnh giảTin cùng chuyên mục
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Việc xác định thời điểm bắt đầu và cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một nội dung quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự. Đây không chỉ là vấn đề kỹ thuật pháp lý mà còn gắn liền với nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của người bị buộc tội. Bộ luật Hình sự hiện hành quy định rõ ràng về cách tính thời hiệu, cũng như các trường hợp làm gián đoạn hoặc tính lại thời hiệu để đảm bảo việc xử lý tội phạm được công bằng và hợp lý. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trong pháp luật hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một cơ chế nhằm xác lập giới hạn về mặt thời gian đối với việc xử lý hành vi phạm tội. Tuy nhiên, không phải mọi tội phạm đều được áp dụng thời hiệu này. Có một số trường hợp đặc biệt mà vì tính chất nghiêm trọng và hậu quả to lớn của hành vi phạm tội, pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, nhằm đảm bảo sự nghiêm minh và công lý tuyệt đối. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể về các trường hợp không áp dụng trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Dưới góc độ pháp lý hình sự, việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo sự công bằng, ổn định trong xã hội và tránh việc xử lý hình sự không có giới hạn về thời gian. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian mà sau khi nó kết thúc, người phạm tội sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa, trừ một số trường hợp đặc biệt được luật định. Đây là một trong những chế định thể hiện sự nhân đạo và nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật hình sự Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. 23/06/2025Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Lừa đảo qua mạng ngày càng trở thành vấn nạn đáng báo động, với nhiều thủ đoạn tinh vi như giả mạo ngân hàng, lừa nhận quà tặng, giả danh cơ quan nhà nước hoặc chiếm đoạt thông tin cá nhân để chiếm đoạt tài sản. Khi phát hiện bị lừa đảo hoặc nắm được thông tin về hành vi lừa đảo, việc làm đơn tố giác gửi đến cơ quan công an là bước cần thiết để cơ quan chức năng có căn cứ điều tra, xử lý và ngăn chặn kịp thời. Tuy nhiên, để đơn tố giác được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, người tố giác cần trình bày rõ ràng, đầy đủ các thông tin liên quan theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng mới nhất năm 2025, được soạn thảo chuẩn pháp lý, kèm hướng dẫn chi tiết để người dân dễ dàng áp dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 20/06/2025Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng phức tạp và tinh vi, việc người dân chủ động làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát là biện pháp quan trọng để yêu cầu điều tra, xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lúng túng không biết cách soạn đơn tố giác sao cho đầy đủ thông tin, đúng quy định pháp luật và có giá trị chứng cứ cao. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2025, được trình bày chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết từng phần, giúp người bị hại, người biết vụ việc dễ dàng soạn thảo và nộp đúng thủ tục để cơ quan chức năng tiếp nhận, thụ lý vụ án một cách nhanh chóng. 20/06/2025Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hình thức lừa đảo ngày càng tinh vi, từ lừa đảo qua mạng, giả mạo danh tính đến chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn mới, nhiều người dân rơi vào tình thế bị mất tiền, mất tài sản nhưng lúng túng không biết bắt đầu từ đâu để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc kịp thời thu thập chứng cứ, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục trình báo công an là bước quan trọng để cơ quan chức năng nhanh chóng tiếp nhận, xác minh và xử lý vụ việc theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất năm 2025, giúp bạn chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, hạn chế tối đa thiệt hại. 20/06/2025Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Trong nhiều tình huống phát sinh sự việc bất thường như mất cắp tài sản, gây rối trật tự, tai nạn, va chạm hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác, việc làm đơn trình báo đến cơ quan chức năng là bước đầu quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và yêu cầu xử lý kịp thời. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách soạn thảo đơn trình báo sao cho đúng quy định, trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025, kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng phần, giúp cá nhân, tổ chức dễ dàng áp dụng vào thực tế khi cần thiết. 20/06/2025Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ số, việc tố giác tội phạm không còn bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian hành chính. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, các cơ quan chức năng đã triển khai nhiều hình thức tố giác tội phạm online nhanh chóng, an toàn và bảo mật. Đặc biệt, từ năm 2025, một số nền tảng trực tuyến mới được tích hợp và nâng cấp, cho phép người dân gửi đơn tố giác ngay tại nhà thông qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống tiếp nhận của Bộ Công an. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết cách tố giác tội phạm online một cách đơn giản và hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp những lưu ý quan trọng để đảm bảo thông tin được tiếp nhận và xử lý đúng quy định pháp luật. 20/06/2025Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Theo Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và các văn bản hướng dẫn mới nhất trong năm 2025, việc không tố giác tội phạm thuộc một trong những hành vi trái với quy định của pháp luật, có thể bị xử lý trách nhiệm hành chính hoặc thậm chí phải chịu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, mức xử phạt và điều kiện áp dụng phụ thuộc vào tính chất hành vi và vai trò của người biết thông tin. Bài viết này sẽ làm rõ câu hỏi "Không tố giác tội phạm có bị phạt không?" theo quy định mới nhất năm 2025, phân tích chi tiết các trường hợp áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự, cũng như các điều kiện miễn, giảm trách nhiệm cho người vi phạm. 20/06/2025Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?
